Giải Bài tập cuối chương IV (trang 87) Toán 7 tập 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Bài tập cuối chương IV (trang 86)

Bài 4.33 (trang 86)

Đề bài: Tính các số đo $x$, $y$ trong các tam giác dưới đây (H.4.75)

Lời giải:

Áp dụng định lí tổng ba góc trong một tam giác bằng $180^\circ$ cho từng tam giác

Tam giác thứ nhất (ba góc lần lượt là $x$, $x + 20^\circ$, $x + 10^\circ$):

$$x + (x + 20^\circ) + (x + 10^\circ) = 180^\circ$$

$$3x + 30^\circ = 180^\circ$$

$$3x = 150^\circ$$

Suy ra $x = 50^\circ$

Tam giác thứ hai (ba góc lần lượt là $y$, $60^\circ$, $2y$):

$$y + 60^\circ + 2y = 180^\circ$$

$$3y = 120^\circ$$

Suy ra $y = 40^\circ$

Vậy $x = 50^\circ$ và $y = 40^\circ$

Bài 4.34 (trang 86)

Đề bài: Trong Hình 4.76, có $AM = BM$, $AN = BN$. Chứng minh rằng $\widehat{MAN} = \widehat{MBN}$

Lời giải:

Xét $\triangle MNA$ và $\triangle MNB$ có:

$$AM = BM \quad (\text{giả thiết})$$

$$AN = BN \quad (\text{giả thiết})$$

$$MN \text{ là cạnh chung}$$

Do đó:

$$\triangle MNA = \triangle MNB \ (\text{c.c.c})$$

Suy ra $\widehat{MAN} = \widehat{MBN}$ (hai góc tương ứng)

Bài 4.35 (trang 86)

Đề bài: Trong Hình 4.77, có $AO = BO$, $\widehat{OAM} = \widehat{OBN}$. Chứng minh rằng $AM = BN$

Lời giải:

Quan sát Hình 4.77, hai tam giác $OAM$ và $OBN$ có chung đỉnh $O$, đồng thời chung một góc tại $O$

Xét $\triangle OAM$ và $\triangle OBN$ có:

$$\widehat{OAM} = \widehat{OBN} \quad (\text{giả thiết})$$

$$AO = BO \quad (\text{giả thiết})$$

$$\widehat{O} \text{ là góc chung}$$

Do đó:

$$\triangle OAM = \triangle OBN \ (\text{g.c.g})$$

Suy ra $AM = BN$ (hai cạnh tương ứng)

Bài 4.36 (trang 86)

Đề bài: Trong Hình 4.78, ta có $AN = BM$, $\widehat{BAN} = \widehat{ABM}$. Chứng minh rằng $\widehat{BAM} = \widehat{ABN}$

Lời giải:

Xét $\triangle ANB$ và $\triangle BMA$ có:

$$AN = BM \quad (\text{giả thiết})$$

$$\widehat{NAB} = \widehat{MBA} \quad (\text{giả thiết} – \text{chính là } \widehat{BAN} = \widehat{ABM})$$

$$AB \text{ là cạnh chung}$$

Do đó:

$$\triangle ANB = \triangle BMA \ (\text{c.g.c})$$

Suy ra $\widehat{ABN} = \widehat{BAM}$ (hai góc tương ứng)

Vậy $\widehat{BAM} = \widehat{ABN}$

Bài 4.37 (trang 86)

Đề bài: Cho $M$, $N$ là hai điểm phân biệt nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng $AB$ sao cho $AM = AN$. Chứng minh rằng $MB = NB$ và góc $\widehat{AMB}$ bằng góc $\widehat{ANB}$

Lời giải:

Vì $M$ nằm trên đường trung trực của $AB$ nên $M$ cách đều hai mút $A$ và $B$, tức $MA = MB$. Tương tự, $N$ nằm trên đường trung trực của $AB$ nên $NA = NB$

Theo giả thiết $AM = AN$, kết hợp với hai kết quả trên:

$$MA = MB = NA = NB$$

Suy ra $MB = NB$

Chứng minh $\widehat{AMB} = \widehat{ANB}$: Xét $\triangle AMB$ và $\triangle ANB$ có:

$$MA = NA \quad (\text{giả thiết})$$

$$MB = NB \quad (\text{chứng minh trên})$$

$$AB \text{ là cạnh chung}$$

Do đó:

$$\triangle AMB = \triangle ANB \ (\text{c.c.c})$$

Suy ra $\widehat{AMB} = \widehat{ANB}$ (hai góc tương ứng)

Vậy $MB = NB$ và $\widehat{AMB} = \widehat{ANB}$

Bài 4.38 (trang 86)

Đề bài: Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ có $\widehat{A} = 120^\circ$. Trên cạnh $BC$ lấy hai điểm $M$, $N$ sao cho $MA$, $NA$ lần lượt vuông góc với $AB$, $AC$. Chứng minh rằng:

a) $\triangle BAM = \triangle CAN$

b) Các tam giác $ANB$, $AMC$ lần lượt cân tại $N$, $M$

Lời giải:

Vì tam giác $ABC$ cân tại $A$ nên $\widehat{B} = \widehat{C}$, đồng thời $\widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ – \widehat{A} = 180^\circ – 120^\circ = 60^\circ$. Suy ra:

$$\widehat{B} = \widehat{C} = 30^\circ$$

a) Vì $MA \perp AB$ tại $A$ nên $\triangle BAM$ vuông tại $A$ với $\widehat{BAM} = 90^\circ$. Vì $NA \perp AC$ tại $A$ nên $\triangle CAN$ vuông tại $A$ với $\widehat{CAN} = 90^\circ$

Xét $\triangle BAM$ (vuông tại $A$) và $\triangle CAN$ (vuông tại $A$) có:

$$\widehat{BAM} = \widehat{CAN} \quad (= 90^\circ)$$

$$AB = AC \quad (\triangle ABC \text{ cân tại } A)$$

$$\widehat{B} = \widehat{C} \quad (= 30^\circ)$$

Do đó:

$$\triangle BAM = \triangle CAN \ (\text{g.c.g})$$

b) Chứng minh $\triangle AMC$ cân tại $M$:

Trong $\triangle ABM$ vuông tại $A$, áp dụng định lí tổng ba góc:

$$\widehat{B} + \widehat{BAM} + \widehat{AMB} = 180^\circ$$

$$30^\circ + 90^\circ + \widehat{AMB} = 180^\circ$$

Suy ra $\widehat{AMB} = 60^\circ$

Vì $M$ nằm giữa $B$ và $C$ trên đoạn $BC$, hai góc $\widehat{AMB}$ và $\widehat{AMC}$ là hai góc kề bù:

$$\widehat{AMC} = 180^\circ – \widehat{AMB} = 180^\circ – 60^\circ = 120^\circ$$

Trong $\triangle AMC$, áp dụng định lí tổng ba góc:

$$\widehat{AMC} + \widehat{MAC} + \widehat{C} = 180^\circ$$

$$120^\circ + \widehat{MAC} + 30^\circ = 180^\circ$$

Suy ra $\widehat{MAC} = 30^\circ$

Tam giác $AMC$ có $\widehat{MAC} = \widehat{C} = 30^\circ$ (hai góc bằng nhau) nên $\triangle AMC$ cân tại $M$

Chứng minh $\triangle ANB$ cân tại $N$:

Lập luận hoàn toàn tương tự cho $\triangle CAN$ vuông tại $A$:

$$\widehat{C} + \widehat{CAN} + \widehat{ANC} = 180^\circ$$

$$30^\circ + 90^\circ + \widehat{ANC} = 180^\circ$$

Suy ra $\widehat{ANC} = 60^\circ$. Vì $N$ nằm giữa $B$ và $C$ trên đoạn $BC$, hai góc $\widehat{ANC}$ và $\widehat{ANB}$ kề bù, nên:

$$\widehat{ANB} = 180^\circ – 60^\circ = 120^\circ$$

Trong $\triangle ANB$:

$$\widehat{ANB} + \widehat{NAB} + \widehat{B} = 180^\circ$$

$$120^\circ + \widehat{NAB} + 30^\circ = 180^\circ$$

Suy ra $\widehat{NAB} = 30^\circ$

Tam giác $ANB$ có $\widehat{NAB} = \widehat{B} = 30^\circ$ (hai góc bằng nhau) nên $\triangle ANB$ cân tại $N$

Bài 4.39 (trang 86)

Đề bài: Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $\widehat{B} = 60^\circ$. Trên cạnh $BC$ lấy điểm $M$ sao cho $\widehat{CAM} = 30^\circ$. Chứng minh rằng:

a) Tam giác $CAM$ cân tại $M$

b) Tam giác $BAM$ là tam giác đều

c) $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $BC$

Lời giải:

a) Áp dụng định lí tổng ba góc trong $\triangle ABC$:

$$\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ$$

$$90^\circ + 60^\circ + \widehat{C} = 180^\circ$$

Suy ra $\widehat{C} = 30^\circ$

Trong tam giác $CAM$, ta có $\widehat{MAC} = \widehat{CAM} = 30^\circ$ (giả thiết) và $\widehat{C} = 30^\circ$. Vì $\widehat{MAC} = \widehat{C}$ (hai góc bằng nhau) nên $\triangle CAM$ cân tại $M$

b) Áp dụng định lí tổng ba góc trong $\triangle CAM$:

$$\widehat{C} + \widehat{CAM} + \widehat{CMA} = 180^\circ$$

$$30^\circ + 30^\circ + \widehat{CMA} = 180^\circ$$

Suy ra $\widehat{CMA} = 120^\circ$

Vì $M$ nằm giữa $B$ và $C$ trên đoạn $BC$, hai góc $\widehat{CMA}$ và $\widehat{BMA}$ là hai góc kề bù:

$$\widehat{BMA} = 180^\circ – \widehat{CMA} = 180^\circ – 120^\circ = 60^\circ$$

Trong $\triangle BAM$, áp dụng định lí tổng ba góc:

$$\widehat{B} + \widehat{BMA} + \widehat{BAM} = 180^\circ$$

$$60^\circ + 60^\circ + \widehat{BAM} = 180^\circ$$

Suy ra $\widehat{BAM} = 60^\circ$

Tam giác $BAM$ có cả ba góc bằng $60^\circ$ ($\widehat{B} = \widehat{BMA} = \widehat{BAM} = 60^\circ$) nên $\triangle BAM$ là tam giác đều

c) Từ câu b), $\triangle BAM$ đều nên ba cạnh bằng nhau:

$$AB = BM = AM$$

Từ câu a), $\triangle CAM$ cân tại $M$ nên hai cạnh bên bằng nhau:

$$MA = MC$$

Kết hợp $BM = AM$ (từ tam giác đều) và $AM = MC$ (từ tam giác cân), suy ra:

$$BM = MC$$

Mà $M$ nằm giữa $B$ và $C$ trên đoạn $BC$, nên $M$ là trung điểm của đoạn $BC$

Thầy Võ Văn Trung

Thầy Võ Văn Trung

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du