Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Tiếp nối Lesson 2, bài học Lesson 3 của Unit 16 giúp các em luyện phát âm trọng âm của các từ chỉ thời tiết, đọc hiểu một đoạn văn ngắn và tập viết về thời tiết.
I. Trọng âm (Word stress)
Trong bài này, các em cần chú ý hai từ có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên (dấu ‘ đặt trước âm tiết được nhấn mạnh):
| Từ | Trọng âm | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| ‘sunny | nhấn vào sun | It’s ‘sunny today. (Hôm nay trời nắng.) |
| ‘rainy | nhấn vào rain | I don’t like ‘rainy weather. (Mình không thích thời tiết mưa.) |
Lưu ý: Khi nói, các em nhấn mạnh (nói to hơn) vào âm tiết đầu: SUN-ny, RAIN-y.
II. Hướng dẫn giải bài tập
Task 1: Listen and repeat
Nghe và lặp lại.
‘sunny → It’s ‘sunny today.
Dịch: nắng → Hôm nay trời nắng.
‘rainy → I don’t like ‘rainy weather.
Dịch: mưa → Mình không thích thời tiết mưa.
Giải thích: Các em nghe và lặp lại, chú ý nhấn mạnh vào âm tiết đầu của “sunny” và “rainy”.
Task 2: Listen and circle
Nghe và khoanh tròn.
Bài nghe (Audio script):
Câu 1: It’s rainy in Ho Chi Minh City.
Câu 2: I like sunny weather.
Dịch:
Câu 1: Trời mưa ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu 2: Mình thích thời tiết nắng.
Đáp án:
| Câu | Đáp án |
|---|---|
| 1 | c. rainy |
| 2 | a. sunny |
Giải thích:
Câu 1: Nghe thấy “It’s rainy in Ho Chi Minh City” → khoanh c. rainy (không phải “windy” hay “sunny”).
Câu 2: Nghe thấy “I like sunny weather” → khoanh a. sunny (không phải “cloudy” hay “windy”).
Task 3: Let’s chant
Hãy đọc theo nhịp.
Lời bài chant:
Sunny, sunny, sunny.
I like sunny days.
Cloudy, cloudy, cloudy.
I don’t like cloudy days.
Windy, windy, windy.
I like windy days.
Rainy, rainy, rainy.
I don’t like rainy days.
Dịch:
Nắng, nắng, nắng.
Mình thích những ngày nắng.
Mây, mây, mây.
Mình không thích những ngày nhiều mây.
Gió, gió, gió.
Mình thích những ngày có gió.
Mưa, mưa, mưa.
Mình không thích những ngày mưa.
Task 4: Read and circle
Đọc và khoanh tròn.
Đoạn văn:
It was rainy yesterday. We were at home. It is sunny today. We are at the shopping centre. Kate is at the bookshop. She wants some books. Jim is at the food stall. He wants some chicken. I am at the bakery. I want some bread. We have a happy shopping day.
Dịch:
Hôm qua trời mưa. Chúng mình ở nhà. Hôm nay trời nắng. Chúng mình ở trung tâm mua sắm. Kate ở hiệu sách. Bạn ấy muốn mua sách. Jim ở quầy bán đồ ăn. Bạn ấy muốn mua gà. Mình ở tiệm bánh. Mình muốn mua bánh mì. Chúng mình có một ngày mua sắm vui vẻ.
Đáp án:
| Câu | Đáp án |
|---|---|
| 1 | c. rainy |
| 2 | c. sunny |
| 3 | a. bookshop |
| 4 | a. food stall |
Giải thích:
Câu 1: It was ___ yesterday. → Đoạn văn viết “It was rainy yesterday” (Hôm qua trời mưa) → chọn c. rainy.
Câu 2: It is ___ today. → Đoạn văn viết “It is sunny today” (Hôm nay trời nắng) → chọn c. sunny.
Câu 3: Kate is at the ___. → Đoạn văn viết “Kate is at the bookshop” (Kate ở hiệu sách) → chọn a. bookshop.
Câu 4: Jim is at the ___. → Đoạn văn viết “Jim is at the food stall” (Jim ở quầy bán đồ ăn) → chọn a. food stall.
Task 5: Let’s write
Hãy viết.
Các em đọc câu hỏi gợi ý rồi viết tiếp đoạn văn. Phần đầu đã cho sẵn:

My family go shopping
The weather is lovely today. My family want to go to the supermarket. ___
Câu hỏi gợi ý:
- What is the weather like today? (Thời tiết hôm nay như thế nào?)
- Where do your family go? (Gia đình bạn đi đâu?)
- What do your parents want to buy? (Bố mẹ bạn muốn mua gì?)
- What do you want to buy? (Bạn muốn mua gì?)
- What does your brother / sister want to buy? (Anh/chị/em bạn muốn mua gì?)
Bài viết mẫu:
The weather is lovely today. My family want to go to the supermarket. My parents want to buy some chicken. I want to buy some bread. My sister wants to buy some milk. We have a happy shopping day.
Dịch:
Thời tiết hôm nay dễ chịu. Gia đình mình muốn đi siêu thị. Bố mẹ mình muốn mua gà. Mình muốn mua bánh mì. Em gái mình muốn mua sữa. Chúng mình có một ngày mua sắm vui vẻ.
Lưu ý: Các em có thể thay đổi địa điểm và đồ muốn mua theo ý mình. Đây chỉ là bài viết mẫu để tham khảo.
Task 6: Project
Dự án.
My weather chart (Bảng thời tiết của em)

Cách làm:
Các em tạo một bảng thời tiết gồm 3 cột: Places (Địa điểm), Last weekend (Cuối tuần trước), Today (Hôm nay). Sau đó điền biểu tượng thời tiết cho từng nơi và trình bày trước lớp.
Ví dụ cách trình bày:
It was sunny in Ha Noi last weekend. It’s rainy in Ha Noi today.
It was sunny in Da Nang last weekend. It’s windy in Da Nang today.
It was rainy in Can Tho last weekend. It’s cloudy in Can Tho today.
Dịch:
Cuối tuần trước trời nắng ở Hà Nội. Hôm nay trời mưa ở Hà Nội.
Cuối tuần trước trời nắng ở Đà Nẵng. Hôm nay trời gió ở Đà Nẵng.
Cuối tuần trước trời mưa ở Cần Thơ. Hôm nay trời nhiều mây ở Cần Thơ.

Cô Lê Thị Tý
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, IELTS 7.0, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Bình Khánh
