Câu 1
Đề bài: Trình bày vai trò và triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em.
Lời giải:
a) Vai trò của chăn nuôi:
- Cung cấp thực phẩm giàu protein (thịt, trứng, sữa) cho con người.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu (da, lông, sừng,…).
- Cung cấp sức kéo cho trồng trọt (trâu, bò cày kéo).
- Cung cấp phân bón cho trồng trọt.
- Tạo việc làm, thu nhập cho người dân.
b) Triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0:
- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao: mức tiêu thụ thịt, trứng, sữa bình quân đầu người ở nước ta còn thấp so với thế giới → còn nhiều dư địa phát triển.
- Đáp ứng nhu cầu xuất khẩu: dự báo nhu cầu thực phẩm động vật trên thế giới tăng hơn 70% trong 3–5 thập kỉ tới.
- Phát triển nhờ ứng dụng khoa học công nghệ: máy tính, cảm biến, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI), IoT,… được ứng dụng rộng rãi ở mọi khâu.
- Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ: phát triển giống, chế biến thức ăn, xử lí chất thải, đào tạo nhân lực, hỗ trợ đất đai, thuế, vốn vay.
c) Liên hệ thực tiễn ở địa phương em:
- Gia đình em nuôi gà thả vườn và lợn theo phương thức bán công nghiệp, kết hợp cho ăn cám công nghiệp và thức ăn tự nhiên.
- Địa phương có các trang trại bò sữa, trại gà đẻ, trại lợn áp dụng máng ăn tự động, hệ thống làm mát chuồng trại.
- Nhiều hộ gia đình đã sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải và tận dụng khí đốt.
- Đã có sự liên kết giữa trang trại với công ty thu mua để đảm bảo đầu ra ổn định.
Câu 2
Đề bài: Hãy thể hiện việc phân loại vật nuôi (theo nguồn gốc, đặc tính sinh vật học và mục đích sử dụng) dưới dạng một sơ đồ tư duy.

Lời giải:
Cấu trúc sơ đồ tư duy gợi ý:
Trung tâm: PHÂN LOẠI VẬT NUÔI
Nhánh 1: Theo nguồn gốc
- Vật nuôi bản địa: gà Đông Tảo, gà Hồ, vịt cỏ, lợn Ba Xuyên, lợn Móng Cái, trâu LangBiang, bò Bảy Núi, cừu Phan Rang, dê Bách Thảo.
- Vật nuôi ngoại nhập: trâu Murrah, bò Red Sindhi, dê Boer, lợn Yorkshire, gà Hybro, gà Polymouth, vịt Anh Đào, ngan Pháp.
Nhánh 2: Theo đặc tính sinh vật học
- Vật nuôi trên cạn ↔ Vật nuôi dưới nước
- Gia súc (trâu, bò, lợn, dê) ↔ Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng)
- Đẻ con (bò, lợn, dê) ↔ Đẻ trứng (gà, vịt, ngan)
- Gia súc nhai lại – dạ dày 4 túi (trâu, bò, dê) ↔ Gia súc dạ dày đơn (lợn, ngựa)
Nhánh 3: Theo mục đích sử dụng
- Vật nuôi lấy thịt: lợn thịt, gà thịt, bò thịt.
- Vật nuôi lấy trứng: gà đẻ, vịt đẻ, chim cút.
- Vật nuôi lấy sữa: bò sữa, dê sữa.
- Vật nuôi lấy lông: cừu, thỏ.
- Vật nuôi lấy sức kéo: trâu, bò cày.
- Vật nuôi làm cảnh: chó, mèo, chim cảnh, cá cảnh.
- Vật nuôi thí nghiệm khoa học: chuột bạch, thỏ.
Câu 3
Đề bài: Nêu một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi (thành tựu trong công tác giống, trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi,…).
Lời giải:
a) Thành tựu trong công tác giống vật nuôi:
- Công nghệ cấy truyền phôi: cấy phôi từ bò mẹ cao sản sang bò cái khác mang thai hộ → từ 1 bò mẹ cao sản có thể tạo ra hàng chục bê con mỗi năm.
- Công nghệ thụ tinh nhân tạo: dùng tinh trùng bảo quản trong môi trường nhân tạo → giảm số lượng vật nuôi đực giống, nâng cao chất lượng giống.
- Công nghệ gene: xác định sớm giới tính phôi, giúp chủ động chọn giới tính theo nhu cầu (bò sữa chọn cái, bò thịt chọn đực), rút ngắn thời gian chọn tạo giống.
b) Thành tựu trong nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi:
- Công nghệ cho ăn thông minh: máng ăn tự động cấp thức ăn theo giờ và định lượng.
- Công nghệ vắt sữa bò tự động: robot tự động vắt sữa mà không cần người điều khiển.
- Công nghệ tắm chải tự động cho bò.
- Công nghệ thu gom trứng gà tự động bằng băng chuyền.
- Ứng dụng IoT, cảm biến, ICT để giám sát nhiệt độ, độ ẩm, sức khỏe vật nuôi.
- Gắn chip điện tử, thẻ tai để theo dõi cân nặng, vị trí, di chuyển của vật nuôi.
c) Thành tựu trong xử lí chất thải và bảo vệ môi trường:
- Công nghệ biogas: xử lí phân thải, tạo khí sinh học làm nhiên liệu đun nấu, phát điện.
- Đệm lót sinh học cho chuồng lợn, gà giúp giảm mùi hôi.
- Chế phẩm vi sinh xử lí chuồng trại, khử mùi.
- Ủ phân compost từ chất thải chăn nuôi làm phân bón.
Câu 4
Đề bài: Nêu các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta. Ở gia đình, địa phương em đang áp dụng những phương thức chăn nuôi nào? Cho ví dụ minh họa.
Lời giải:
a) Các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta:
| Phương thức | Đặc điểm | Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|---|---|
| Chăn thả tự do | Vật nuôi thả tự do đi lại, kiếm ăn, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp | Chi phí đầu tư thấp | Năng suất thấp, dễ dịch bệnh, không đảm bảo an toàn sinh học |
| Chăn nuôi công nghiệp | Nuôi tập trung mật độ cao, quy trình khép kín | Năng suất cao, kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh tế cao | Đầu tư ban đầu lớn, nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng |
| Chăn nuôi bán công nghiệp | Kết hợp nuôi chuồng với chăn thả tự do | Chất lượng sản phẩm cao, vật nuôi được đối xử tốt hơn | Năng suất thấp hơn công nghiệp, cần diện tích rộng |
b) Phương thức áp dụng ở gia đình, địa phương em (ví dụ minh họa):
- Ở gia đình: áp dụng chăn nuôi bán công nghiệp – nuôi gà thả vườn kết hợp cho ăn cám công nghiệp; nuôi lợn trong chuồng nhưng có sân vận động.
- Ở địa phương: phổ biến cả 3 phương thức:
- Chăn thả tự do: một số hộ nuôi vịt thả đồng sau vụ gặt, nuôi trâu bò thả trên đồi cỏ.
- Chăn nuôi công nghiệp: các trang trại gà đẻ (chuồng lồng tầng), trại lợn quy mô 500–1000 con với hệ thống tự động.
- Chăn nuôi bán công nghiệp: trang trại bò thịt kết hợp chăn thả trên đồng cỏ và bổ sung thức ăn tinh; trang trại vịt kết hợp thả ao và cho ăn tại chuồng.
Câu 5
Đề bài: Trình bày xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới. Nêu đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững, chăn nuôi thông minh.
Lời giải:
a) Xu hướng phát triển chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới:
Chăn nuôi hiện nay đang phát triển theo 2 xu hướng chính:
- Phát triển chăn nuôi bền vững: đảm bảo sự bền vững về kinh tế – môi trường – xã hội.
- Phát triển chăn nuôi thông minh: ứng dụng đồng bộ công nghệ cao vào toàn bộ quá trình chăn nuôi.
b) Đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững:
- Vật nuôi được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt, không bị ngược đãi, được tự do thể hiện tập tính tự nhiên.
- Người chăn nuôi có lợi nhuận, môi trường được bảo vệ.
- Cung cấp cho người tiêu dùng nguồn thực phẩm chất lượng cao, an toàn, giá hợp lí.
- Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa người chăn nuôi – người tiêu dùng – vật nuôi – môi trường.
c) Đặc điểm cơ bản của chăn nuôi thông minh:
- Áp dụng đồng bộ các công nghệ thông minh: cảm biến, trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), máy móc tự động.
- Công nghệ được lựa chọn có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện của người chăn nuôi.
- Liên kết chuỗi khép kín “từ trang trại đến bàn ăn” – từ nuôi trồng, giết mổ, chế biến đến tiêu thụ.
- Liên kết 5 nhà: Nhà nước – Nhà nông – Nhà doanh nghiệp – Nhà băng (ngân hàng) – Nhà khoa học.
- Sản phẩm chăn nuôi an toàn, giá cả hợp lí.
Câu 6
Đề bài: Trình bày những yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi. Liên hệ bản thân.
Lời giải:
a) Yêu cầu cơ bản với người lao động trong chăn nuôi:
- Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.
- Có kiến thức, kĩ năng cơ bản về chăn nuôi.
- Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong chăn nuôi (máng ăn tự động, hệ thống làm mát, cảm biến,…).
- Tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường.
- Có niềm đam mê, yêu thích vật nuôi, thích chăm sóc động vật.
- Có khả năng nhớ tên và phân loại vật nuôi.
- Yêu thích các môn học nền tảng như Công nghệ, Sinh học, Địa lí.
b) Liên hệ bản thân:
(Ví dụ tham khảo)
Em nhận thấy mình có nhiều điểm phù hợp với các ngành nghề trong chăn nuôi vì:
Điểm phù hợp:
- Em có sức khỏe tốt, không ngại việc chân tay và có thể chịu được môi trường làm việc vất vả.
- Em yêu thích động vật, thường xuyên phụ giúp gia đình chăm sóc gà, lợn nên đã có một số kĩ năng cơ bản.
- Em có hứng thú với môn Sinh học và Công nghệ – nền tảng quan trọng cho ngành chăn nuôi.
- Em có ý thức bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định an toàn.
Điểm cần cải thiện:
- Cần trau dồi thêm kiến thức chuyên môn về giống, thức ăn, phòng bệnh cho vật nuôi.
- Cần học cách sử dụng các thiết bị hiện đại trong chăn nuôi 4.0 (cảm biến, phần mềm quản lí).
- Cần rèn luyện tính kiên trì, khả năng làm việc lâu dài với công việc đặc thù.
→ Kết luận: Nếu tiếp tục rèn luyện và học hỏi, em hoàn toàn có thể theo đuổi các ngành nghề chăn nuôi trong bối cảnh công nghiệp 4.0.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
