Câu 1
Đề bài: Trình bày khái niệm và vai trò của giống trong chăn nuôi. Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương em.
Lời giải:
a) Khái niệm giống vật nuôi:
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; giống vật nuôi phải có số lượng nhất định để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.
b) Vai trò của giống trong chăn nuôi:
- Quyết định đến năng suất chăn nuôi.Ví dụ: Gà Ai Cập đẻ 250–280 quả/mái/năm, trong khi gà Ri chỉ đẻ 90–120 quả/mái/năm.
- Quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi.Ví dụ: Lợn Landrace có tỉ lệ nạc 54–56%, cao hơn hẳn lợn Móng Cái (32–35%).
- Ảnh hưởng đến khả năng thích nghi và hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.
c) Liên hệ thực tiễn:
- Ở gia đình em: nuôi gà Ri (giống nội) để lấy thịt và trứng, gà thịt thơm ngon nhưng năng suất trứng thấp; nuôi lợn Móng Cái làm nái nền vì đẻ nhiều con (10–14 con/lứa) và chịu kham khổ tốt.
- Ở địa phương em: có nhiều trang trại nuôi bò Lai Sind (bò Vàng lai với bò Red Sindhi) để lấy sữa và thịt; các trại lợn quy mô lớn nuôi lợn Yorkshire, Landrace cho tỉ lệ nạc cao; các trại gà công nghiệp nuôi gà Ai Cập, gà Leghorn để lấy trứng với năng suất rất cao.
Câu 2
Đề bài: Những chỉ tiêu cơ bản nào được sử dụng trong chọn giống vật nuôi? Trình bày các biểu hiện và ý nghĩa của các chỉ tiêu đó trong chọn giống vật nuôi.
Lời giải:
Có 4 chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi:
1. Ngoại hình
- Biểu hiện: hình dáng toàn thân, màu sắc da – lông, tai, mõm, bụng, số núm vú, sừng, chân (đối với gia súc); mào, tích, chân, màu sắc lông (đối với gia cầm).
- Ý nghĩa: phản ánh sức khỏe, cấu tạo, chức năng các bộ phận bên trong và khả năng sản xuất; là đặc điểm đặc trưng của giống → giúp phân biệt và chọn con phù hợp với hướng sản xuất.
2. Thể chất
- Biểu hiện: tốc độ sinh trưởng, kích thước cơ thể, sức khỏe, khả năng hoạt động của vật nuôi.
- Ý nghĩa: phản ánh khả năng thích nghi với điều kiện sinh sống và khả năng sản xuất → chọn con lớn nhanh, khỏe mạnh, nhanh nhẹn để làm giống.
3. Sinh trưởng, phát dục
- Biểu hiện:
- Sinh trưởng: tăng khối lượng, thể tích, kích thước cơ thể (ví dụ: gà Tre 20 g khi mới nở → 186 g ở 16 tuần tuổi).
- Phát dục: hình thành và hoàn thiện chức năng cơ quan (ví dụ: gà trống biết gáy, gà mái bắt đầu đẻ trứng).
- Ý nghĩa: là căn cứ quan trọng để đánh giá chọn lọc → chọn con lớn nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, phát triển hoàn thiện, thành thục tính dục biểu hiện rõ.
4. Khả năng sản xuất
- Biểu hiện: khả năng sinh sản, cho thịt, trứng, sữa, sức kéo (ví dụ: lợn Yorkshire tăng trọng 590,6 g/ngày; bò Holstein Friesian sản lượng sữa 3 500–4 000 kg/chu kì).
- Ý nghĩa: quyết định hiệu quả kinh tế của chăn nuôi → là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá giống.
Câu 3
Đề bài: Trình bày các phương pháp chọn giống vật nuôi phổ biến, nêu ưu và nhược điểm của từng phương pháp. Liên hệ với thực tiễn chọn giống vật nuôi ở gia đình, địa phương em.
Lời giải:
Có 2 phương pháp chọn giống vật nuôi phổ biến:
a) Chọn lọc hàng loạt:
- Nội dung: dựa vào ngoại hình và các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể phù hợp với mục tiêu chọn lọc. Tiến hành ngay tại điều kiện sản xuất (không cần trung tâm giống).
- Ưu điểm:
- Dễ tiến hành, không đòi hỏi kĩ thuật cao.
- Không tốn kém, chi phí thấp.
- Áp dụng rộng rãi trong sản xuất.
- Nhược điểm:
- Chủ yếu căn cứ vào kiểu hình, chưa biết kiểu gene.
- Hiệu quả chọn lọc không cao và không ổn định.
b) Chọn lọc cá thể:
- Nội dung: chọn ra một hoặc vài cá thể (thường là đực giống) phù hợp với mục tiêu qua 3 bước: chọn lọc tổ tiên → chọn lọc bản thân → chọn lọc đời sau. Tiến hành tại trung tâm giống.
- Ưu điểm:
- Hiệu quả chọn lọc cao.
- Giống được tạo ra có độ đồng đều cao, năng suất ổn định.
- Giống được sử dụng trong thời gian dài.
- Nhược điểm:
- Tốn nhiều thời gian.
- Yêu cầu cơ sở vật chất và kĩ thuật phải cao.
c) Liên hệ thực tiễn:
- Ở gia đình em: áp dụng chọn lọc hàng loạt – giữ lại những con gà mái đẻ nhiều trứng, gà trống to khỏe để làm giống; chọn lợn nái có nhiều vú (12–14 vú), đẻ nhiều con để giữ giống.
- Ở địa phương em: các trang trại lớn có sự tham gia của trung tâm giống áp dụng chọn lọc cá thể để chọn lợn đực giống Yorkshire, Landrace hay bò đực giống cao sản, cung cấp tinh trùng cho các hộ chăn nuôi thụ tinh nhân tạo.
Câu 4
Đề bài: Trình bày một số phương pháp nhân giống vật nuôi phổ biến và nêu mục đích của các phương pháp đó.
Lời giải:
Có 2 phương pháp nhân giống vật nuôi phổ biến:
1. Nhân giống thuần chủng
- Khái niệm: cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc cùng một giống thuần chủng.Ví dụ: ♂ Lợn Móng Cái × ♀ Lợn Móng Cái → Lợn Móng Cái.
- Mục đích:
- Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm (lợn Ỉ, lợn Mẹo, gà Hồ, gà H’Mông,…).
- Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội (ví dụ: nhân giống lợn Móng Cái tạo đàn nái nền).
- Phát triển số lượng đối với giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn đối với giống mới gây thành.
2. Lai giống
- Khái niệm: cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc các giống khác nhau, để đời con mang vật chất di truyền từ nhiều giống.
- Mục đích chung: bổ sung các tính trạng tốt ở các giống khác nhau và khai thác ưu thế lai ở đời con.
- Một số phương pháp lai cụ thể:
| Phương pháp | Nội dung | Mục đích |
|---|---|---|
| Lai kinh tế | Lai giữa các cá thể khác giống, con lai dùng nuôi thương phẩm | Tạo con lai có sức sản xuất cao, dùng lấy thịt, trứng, sữa. Có 2 dạng: đơn giản (2 giống) và phức tạp (từ 3 giống) |
| Lai cải tiến | Dùng 1 giống có đặc điểm tốt lai với giống cần cải tiến qua nhiều thế hệ | Cải tiến 1–2 đặc điểm chưa tốt của giống nền, nhưng vẫn giữ được đặc tính cơ bản của giống đó |
| Lai cải tạo | Dùng giống cao sản lai với giống địa phương qua nhiều thế hệ để tạo giống mới | Cải tạo cơ bản giống địa phương có tầm vóc nhỏ, năng suất thấp, nhưng vẫn giữ đặc tính thích nghi tốt |
| Lai xa (lai khác loài) | Lai giữa con đực và con cái thuộc hai loài khác nhau | Tạo con lai có ưu thế lai vượt trội (nhưng con lai thường bất thụ). Ví dụ: ngựa cái × lừa đực → con la |
Câu 5
Đề bài: Phân tích ý nghĩa, thành tựu của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi.
Lời giải:
a) Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học:
- Khai thác triệt để tiềm năng di truyền của những vật nuôi cái cao sản và vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn.
- Nâng cao năng suất sinh sản, tăng số lượng con sinh ra từ một cái giống cao sản.
- Nhanh chóng thay đổi chất lượng đàn giống.
- Rút ngắn thời gian chọn tạo giống mới, giảm chi phí và công lao động.
- Chủ động chọn giới tính vật nuôi phù hợp với hướng sản xuất.
- Dễ dàng, thuận lợi trong việc xuất, nhập, vận chuyển, trao đổi con giống giữa các nước, các vùng, các địa phương.
- Là cơ sở cho các công nghệ tiên tiến khác như cấy truyền nhân và cấy chuyển gene.
b) Thành tựu nổi bật:
1. Công nghệ cấy truyền phôi:
- Từ 1 bò mẹ cao sản có thể tạo ra hàng chục bê con mỗi năm.
- Áp dụng thành công trên đàn bò sữa cao sản tại Việt Nam (Ba Vì, Mộc Châu,…).
2. Thụ tinh trong ống nghiệm:
- Bê con đầu tiên trên thế giới sinh ra từ thụ tinh trong ống nghiệm vào năm 1981 tại Mỹ.
- Ở Việt Nam đã thành công trong sản xuất phôi bò sữa cao sản bằng phương pháp này.
- Bảo tồn thành công nhiều loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
3. Xác định giới tính của phôi:
- Giúp người chăn nuôi chủ động tạo ra đàn vật nuôi có giới tính phù hợp: chăn nuôi bò sữa → chọn phôi cái, chăn nuôi bò thịt → chọn phôi đực.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
4. Ứng dụng chỉ thị phân tử:
- Ở Việt Nam đã chọn tạo thành công:
- Dòng lợn nái Landrace và Yorkshire kháng vi khuẩn gây tiêu chảy.
- Dòng gà có khả năng kháng stress nhiệt.
- Dòng bò sữa năng suất cao.
- Rút ngắn đáng kể thời gian chọn tạo giống mới so với phương pháp truyền thống.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
