Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 28
Đề bài: Nhân giống vật nuôi là gì? Có những phương pháp nào thường được áp dụng trong nhân giống vật nuôi? Mục đích, ưu và nhược điểm của các phương pháp nhân giống vật nuôi?
Lời giải:
a) Nhân giống vật nuôi: là quá trình cho giao phối giữa con đực và con cái nhằm sinh sản ra đời con, để duy trì, phát triển hoặc cải tạo giống.
b) Các phương pháp nhân giống vật nuôi: có 2 phương pháp chính:
- Nhân giống thuần chủng: giao phối giữa con đực và con cái cùng một giống.
- Lai giống: giao phối giữa con đực và con cái thuộc các giống khác nhau. Lai giống gồm nhiều dạng: lai kinh tế, lai cải tiến, lai cải tạo, lai xa.
c) Mục đích, ưu và nhược điểm:
| Phương pháp | Mục đích | Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|---|---|
| Nhân giống thuần chủng | Bảo tồn, duy trì, phát triển giống | Giữ được các đặc tính di truyền ổn định của giống | Không cải thiện được năng suất, chất lượng nếu giống chưa tốt |
| Lai giống | Bổ sung tính trạng tốt, khai thác ưu thế lai | Đời con kết hợp được ưu điểm của nhiều giống, năng suất cao | Con lai không dùng làm giống, có thể mất tính trạng qua các thế hệ |
I. Nhân giống thuần chủng
1. Khái niệm giống thuần chủng
Câu hỏi Khám phá trang 28
Đề bài: Quan sát Hình 5.1 và hãy cho biết thế nào là nhân giống thuần chủng.
Lời giải:
Nhân giống thuần chủng là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc CÙNG MỘT GIỐNG thuần chủng, nhằm thiết lập và duy trì các tính trạng ổn định mà con vật sẽ truyền cho thế hệ tiếp theo.
Ví dụ trong Hình 5.1:
- ♂ Lợn Móng Cái × ♀ Lợn Móng Cái → đời con vẫn là Lợn Móng Cái.
- ♂ Gà Ri × ♀ Gà Ri → đời con vẫn là Gà Ri.
→ Đời con giữ nguyên các đặc điểm của giống bố mẹ.
2. Mục đích của nhân giống thuần chủng
Câu hỏi Khám phá trang 29
Đề bài: Nêu mục đích của nhân giống thuần chủng. Phương pháp nhân giống thuần chủng thường áp dụng với đối tượng vật nuôi nào?
Lời giải:
a) Nhân giống thuần chủng có 3 mục đích chính:
- Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm. Ví dụ: Bảo tồn lợn Ỉ, lợn cỏ, lợn Mẹo, gà Hồ, gà Tre, gà H’Mông,… vì số lượng còn rất ít.
- Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội – nhằm tăng số lượng vật nuôi làm nguyên liệu cho các chương trình lai tạo. Ví dụ: Nhân giống thuần chủng lợn Móng Cái để tạo đàn nái nền phối với lợn đực giống ngoại trong chương trình “nạc hóa đàn lợn”.
- Phát triển số lượng đối với giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn đối với giống mới gây thành.
b) Đối tượng áp dụng:
- Các giống vật nuôi nội quý hiếm cần bảo tồn.
- Các giống vật nuôi nhập nội cần phát triển số lượng.
- Các giống mới gây thành cần củng cố đặc tính.
Kết nối năng lực trang 29
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu vì sao phải nhân giống thuần chủng với các giống nhập nội.
Lời giải:
Phải nhân giống thuần chủng với các giống nhập nội vì:
- Số lượng con giống nhập về ban đầu thường ít, chi phí nhập khẩu cao → cần nhân giống để tăng nhanh số lượng đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước.
- Giữ được các đặc tính di truyền tốt của giống nhập nội (năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt) qua các thế hệ.
- Tránh làm mất giống hoặc mất các đặc tính quý do lai tạp không kiểm soát.
- Tạo nguồn nguyên liệu ổn định để lai tạo với các giống nội, phục vụ các chương trình cải tạo giống (ví dụ: chương trình nạc hóa đàn lợn, sind hóa đàn bò).
- Tiết kiệm chi phí so với việc phải nhập khẩu con giống liên tục từ nước ngoài.
II. Lai giống
1. Khái niệm
Câu hỏi Khám phá trang 29
Đề bài: Quan sát Hình 5.3 và cho biết thế nào là lai giống.
Lời giải:
Lai giống là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc CÁC GIỐNG KHÁC NHAU để sinh ra đời sau mang vật chất di truyền từ nhiều giống khác nhau.
Ví dụ trong Hình 5.3:
- ♂ Lợn Yorkshire × ♀ Lợn Móng Cái → Lợn lai F₁ (mang gene của cả 2 giống).
- ♂ Bò Holstein Friesian × ♀ Bò Vàng → Bò lai F₁ (mang gene của cả 2 giống).
Mục đích của lai giống:
- Bổ sung các tính trạng tốt có ở các giống khác nhau.
- Khai thác ưu thế lai ở đời con (đời con thường có năng suất, sức sống tốt hơn bố mẹ).
Kết nối năng lực trang 29
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… hãy cho biết đặc điểm của thế hệ bố mẹ và con lai trong các phép lai của Hình 5.3.
Lời giải:
Phép lai 1: ♂ Lợn Yorkshire × ♀ Lợn Móng Cái → Lợn lai F₁
| Đối tượng | Đặc điểm |
|---|---|
| Bố – Lợn Yorkshire (nhập nội) | Thân dài, tai to rủ, lông trắng; tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạc cao; kém thích nghi với khí hậu Việt Nam |
| Mẹ – Lợn Móng Cái (giống nội) | Thân ngắn, bụng xệ, lông đen xen trắng; đẻ nhiều con (10–14 con/lứa), chịu kham khổ, tỉ lệ nạc thấp |
| Con lai F₁ | Kết hợp ưu điểm: tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạc cao hơn Móng Cái, sức chống chịu tốt, thích nghi tốt với khí hậu Việt Nam |
Phép lai 2: ♂ Bò Holstein Friesian × ♀ Bò Vàng → Bò lai F₁
| Đối tượng | Đặc điểm |
|---|---|
| Bố – Bò Holstein Friesian (nhập nội) | Thân to, lông đen trắng loang; sản lượng sữa rất cao (3 500–4 000 kg/chu kì); kém chịu nóng |
| Mẹ – Bò Vàng (giống nội) | Thân nhỏ, lông vàng; thích nghi tốt với khí hậu Việt Nam, chịu kham khổ; sản lượng sữa rất thấp |
| Con lai F₁ | Sản lượng sữa cao hơn bò Vàng, thích nghi tốt hơn bò HF thuần chủng, phù hợp điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam |
2. Một số phương pháp lai
Câu hỏi Khám phá trang 30
Đề bài: Quan sát Hình 5.4, hãy cho biết sự khác nhau giữa lai kinh tế đơn giản và lai kinh tế phức tạp.

Lời giải:
| Tiêu chí | Lai kinh tế đơn giản (a) | Lai kinh tế phức tạp (b) |
|---|---|---|
| Số giống tham gia | 2 giống (A và B) | Từ 3 giống trở lên (A, B, C,…) |
| Số bước lai | 1 bước: A × B → F₁ | 2 bước trở lên: A × B → F₁; sau đó F₁ × C → F₂ |
| Cấu trúc di truyền con lai | F₁ mang 50% A và 50% B | F₂ mang 50% C, 25% A, 25% B |
| Mục đích sử dụng con lai | Nuôi thương phẩm (không làm giống) | Nuôi thương phẩm (không làm giống) |
Ví dụ minh họa:
- Lai kinh tế đơn giản: ♂ Gà Lương Phượng × ♀ Gà Ri → gà lai F₁ nuôi thịt.
- Lai kinh tế phức tạp: ♂ Yorkshire × ♀ Móng Cái → F₁; sau đó F₁ (cái) × ♂ Landrace → F₂ (con lai 3 giống).
Kết nối năng lực trang 30
Đề bài: Hãy lấy ví dụ về những công thức lai kinh tế ở địa phương em.
Lời giải:
Một số công thức lai kinh tế phổ biến ở địa phương:
a) Lai kinh tế đơn giản (2 giống):
- ♂ Gà Lương Phượng × ♀ Gà Ri → gà lai F₁ nuôi lấy thịt (thịt chắc, thơm, năng suất cao hơn gà Ri thuần).
- ♂ Vịt Anh Đào (Cherry Valley) × ♀ Vịt cỏ → vịt lai F₁ nuôi lấy thịt (lớn nhanh, thịt ngon).
- ♂ Lợn Yorkshire × ♀ Lợn Móng Cái → lợn lai F₁ nuôi thương phẩm (tỉ lệ nạc cao, dễ nuôi).
- ♂ Bò Red Sindhi × ♀ Bò Vàng → Bò Lai Sind (tầm vóc lớn, sản lượng sữa cao hơn bò Vàng).
b) Lai kinh tế phức tạp (3 giống trở lên):
- ♂ Yorkshire × ♀ Móng Cái → F₁; sau đó F₁ (cái) × ♂ Landrace → F₂ (con lai 3 giống, tỉ lệ nạc rất cao, dùng làm thương phẩm).
- ♂ Duroc × ♀ (F₁ Yorkshire × Landrace) → con lai 3 giống nuôi lấy thịt xuất khẩu.
Câu hỏi Khám phá trang 31
Đề bài: Quan sát Hình 5.6 và mô tả phương pháp lai cải tạo.

Lời giải:
Lai cải tạo là phương pháp dùng một giống cao sản (giống B – giống đi cải tạo) để cải tạo một cách cơ bản giống địa phương (giống A – giống cần cải tạo) khi giống địa phương không đáp ứng được yêu cầu sản xuất.
Các bước tiến hành theo Hình 5.6:
- Thế hệ F₁: ♀ Giống địa phương A × ♂ Giống cao sản B → F₁ (mang 1/2 A + 1/2 B).
- Thế hệ F₂: ♀ F₁ × ♂ Giống B → F₂ (mang 1/4 A + 3/4 B).
- Thế hệ F₃: ♀ F₂ × ♂ Giống B → F₃ (mang 1/8 A + 7/8 B).
- Cuối cùng: cho các con F₃ tự giao phối với nhau để cố định các tính trạng tốt → tạo ra giống mới hoàn thiện hơn giống địa phương ban đầu.
Đặc điểm giống mới:
- Cơ bản mang các đặc tính tốt về khả năng sản xuất của giống cao sản B.
- Vẫn giữ được các đặc tính tốt về khả năng thích nghi, chịu đựng kham khổ, chống chịu bệnh tật của giống địa phương A.
Ví dụ: Bò Vàng Việt Nam tầm vóc nhỏ, sản lượng sữa và thịt thấp. Để cải tạo:
- Theo hướng sữa → dùng bò Holstein Friesian để lai cải tạo.
- Theo hướng thịt → dùng bò Red Sindhi hoặc Charolaise để lai cải tạo.
Kết nối năng lực trang 32
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu thêm về phương pháp lai cải tạo.
Lời giải:
Một số thông tin thêm về phương pháp lai cải tạo:
- Mục đích chính: cải tạo cơ bản các giống địa phương có tầm vóc nhỏ, khả năng sản xuất thấp thành giống mới có năng suất cao mà vẫn giữ được khả năng thích nghi.
- Số thế hệ lai: thường kéo dài 3 – 4 thế hệ để tỉ lệ máu giống cao sản đạt 7/8 hoặc 15/16.
- Ví dụ nổi tiếng ở Việt Nam:
- Chương trình Sind hóa đàn bò: dùng bò Red Sindhi lai cải tạo bò Vàng Việt Nam → tạo ra bò Lai Sind (tầm vóc lớn, sản lượng sữa và thịt cao hơn hẳn bò Vàng thuần).
- Chương trình nạc hóa đàn lợn: dùng các giống lợn ngoại cao sản (Yorkshire, Landrace, Duroc) lai cải tạo các giống lợn nội → tạo ra đàn lợn có tỉ lệ nạc cao, đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Lưu ý: Lai cải tạo khác lai kinh tế ở chỗ con lai được dùng làm giống, còn lai kinh tế chỉ dùng làm thương phẩm.
Kết nối năng lực trang 32
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… để lấy thêm ví dụ về lai xa.
Lời giải:
Lai xa là cho các cá thể đực và cái thuộc hai loài khác nhau giao phối để tạo con lai có ưu thế lai. Con lai thường bất thụ (không có khả năng sinh sản) do có sự khác biệt về nhiễm sắc thể giữa hai loài.
Một số ví dụ về lai xa:
- Ngựa cái × Lừa đực → Con la: có sức kéo nặng, chịu đựng cao hơn cả ngựa và lừa (đã có trong sách).
- Lừa cái × Ngựa đực → Bardot (con boa-đô): ít phổ biến hơn con la, tầm vóc nhỏ hơn.
- Vịt × Ngan → Con ngan lai (vịt xiêm lai): lớn nhanh, thịt nhiều, được nuôi phổ biến ở Việt Nam.
- Trâu × Bò → Con lai trâu-bò: hiếm gặp, thường bất thụ.
- Cá chép × Cá diếc → Cá lai: cho năng suất và khả năng thích nghi tốt hơn.
- Cừu × Dê → Con lai Geep: rất hiếm, chỉ tạo ra được trong điều kiện đặc biệt.
Luyện tập
Luyện tập trang 32
Câu 1: So sánh nhân giống thuần chủng và lai giống. Cho ví dụ minh họa.
Lời giải:
a) Giống nhau:
- Đều là phương pháp nhân giống vật nuôi.
- Đều thông qua giao phối giữa con đực và con cái để sinh ra đời con.
- Đều nhằm phát triển số lượng và duy trì/nâng cao chất lượng đàn vật nuôi.
b) Khác nhau:
| Tiêu chí | Nhân giống thuần chủng | Lai giống |
|---|---|---|
| Nguồn gốc bố mẹ | Cùng một giống | Khác giống nhau |
| Đặc điểm đời con | Giữ nguyên các tính trạng của giống bố mẹ | Mang vật chất di truyền từ nhiều giống khác nhau |
| Mục đích | Bảo tồn, duy trì, phát triển giống | Bổ sung tính trạng tốt, khai thác ưu thế lai |
| Sử dụng con lai | Có thể dùng làm giống | Tùy phương pháp – có loại làm giống, có loại chỉ nuôi thương phẩm |
| Ví dụ | ♂ Lợn Móng Cái × ♀ Lợn Móng Cái → Lợn Móng Cái | ♂ Lợn Yorkshire × ♀ Lợn Móng Cái → Lợn lai F₁ |
Câu 2: Hình dưới đây mô tả công thức lai giống nào?

Lời giải:
Hình mô tả công thức lai kinh tế phức tạp (lai kinh tế 3 giống).
Giải thích:
- Bước 1: ♂ Giống A × ♀ Giống B → F₁ AB (con lai mang 50% A + 50% B).
- Bước 2: ♀ F₁ AB × ♂ Giống C → Con lai ABC (mang 50% C + 25% A + 25% B).
- Con lai ABC được dùng làm thương phẩm (không dùng làm giống).
Vì sao là lai kinh tế phức tạp?
- Có 3 giống tham gia (A, B, C) → không phải lai đơn giản (chỉ 2 giống).
- Có 2 bước lai (không phải 1 bước).
- Con lai dùng làm thương phẩm → là lai kinh tế (không phải lai cải tạo hay nhân giống thuần chủng).
Vận dụng
Vận dụng trang 32
Đề bài: Đề xuất phương pháp nhân giống một loại vật nuôi phù hợp với thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em.
Lời giải:
Đối tượng vật nuôi đề xuất: Lợn thịt (nuôi ở nông hộ)
a) Phương pháp đề xuất: Lai kinh tế đơn giản
Cụ thể: ♂ Lợn Yorkshire × ♀ Lợn Móng Cái → Lợn lai F₁ dùng để nuôi thương phẩm.
b) Lí do lựa chọn:
- Lợn Móng Cái (giống nội) có ưu điểm: đẻ nhiều con (10–14 con/lứa), sức chống chịu tốt, thích nghi với khí hậu Việt Nam, chịu kham khổ – phù hợp làm mẹ nền ở nông hộ.
- Lợn Yorkshire (giống nhập nội) có ưu điểm: tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạc cao – cho gene tốt về năng suất.
- Con lai F₁ thừa hưởng: đẻ nhiều, thích nghi tốt (từ mẹ) + tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạc cao (từ bố) → hiệu quả kinh tế cao khi nuôi thịt.
c) Điều kiện thực hiện ở địa phương:
- Sử dụng thụ tinh nhân tạo với tinh trùng lợn Yorkshire (mua tại các trung tâm giống) để phối cho lợn nái Móng Cái ở hộ gia đình.
- Chuồng trại đảm bảo vệ sinh, thoáng mát, cho ăn đầy đủ dinh dưỡng.
- Tiêm phòng đầy đủ các bệnh thường gặp (dịch tả, tai xanh, lở mồm long móng).
- Không giữ lại con lai F₁ làm giống – chỉ nuôi để lấy thịt.
d) Hiệu quả dự kiến:
- Lợn lai F₁ tăng trọng nhanh, đạt khối lượng xuất chuồng (90–100 kg) sau 5–6 tháng nuôi.
- Tỉ lệ nạc đạt khoảng 45–50%, cao hơn lợn Móng Cái thuần (32–35%).
- Chi phí đầu tư ban đầu vừa phải, phù hợp với hộ gia đình.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
