Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 63
Đề bài: Có những bệnh phổ biến nào trên lợn? Nguyên nhân nào gây ra các loại bệnh đó? Có những biện pháp nào để phòng, trị bệnh hiệu quả?
Lời giải:
a) Một số bệnh phổ biến ở lợn:
- Bệnh dịch tả lợn cổ điển
- Bệnh tai xanh (hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp)
- Bệnh tụ huyết trùng lợn
b) Nguyên nhân gây bệnh:
- Do virus: dịch tả lợn cổ điển (họ Flaviviridae), tai xanh (họ Arteriviridae).
- Do vi khuẩn: tụ huyết trùng do Pasteurella multocida.
c) Biện pháp phòng, trị bệnh:
- Giữ chuồng trại khô thoáng, sạch sẽ, sát trùng định kì.
- Tiêm vaccine đầy đủ theo khuyến cáo.
- Áp dụng phương pháp “cùng vào – cùng ra”.
- Khi phát hiện bệnh: báo ngay cho thú y địa phương, dùng thuốc theo hướng dẫn.
I. Bệnh dịch tả lợn cổ điển
1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh
Câu hỏi Khám phá trang 63
Đề bài: Nêu đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh dịch tả lợn cổ điển.
Lời giải:
a) Đặc điểm:
- Là bệnh nguy hiểm ở lợn.
- Lây lan nhanh chóng và bằng nhiều con đường khác nhau:
- Qua đường tiêu hóa.
- Qua đường hô hấp.
- Qua các vùng da có vết thương trầy xước.
- Có 3 thể bệnh: quá cấp tính, cấp tính và mạn tính.
- Triệu chứng điển hình: sốt cao, tiêu chảy, da có nhiều điểm xuất huyết.
b) Nguyên nhân:
- Do virus dịch tả lợn cổ điển gây ra.
- Vật chất di truyền là RNA, thuộc họ Flaviviridae.
- Virus có thể ra ngoài qua phân, nước tiểu, nước bọt → khả năng lây lan rất cao.
2. Biện pháp phòng, trị bệnh
Câu hỏi Khám phá trang 63
Đề bài: Đề xuất một số việc nên làm để phòng bệnh dịch tả lợn cổ điển phù hợp với thực tiễn của địa phương em.
Lời giải:
Một số việc nên làm để phòng bệnh dịch tả lợn cổ điển ở địa phương:
- Vệ sinh chuồng trại hằng ngày, giữ chuồng luôn khô thoáng, lưu thông khí.
- Sát trùng chuồng trại định kì bằng vôi bột hoặc thuốc sát trùng.
- Tiêm vaccine đầy đủ cho lợn theo lịch khuyến cáo của thú y.
- Chọn con giống khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng, đã được kiểm dịch.
- Cách li lợn mới nhập 2–3 tuần trước khi nhập đàn.
- Hạn chế người lạ, xe cộ ra vào khu chăn nuôi.
- Xử lí chất thải bằng hầm biogas, không xả trực tiếp ra môi trường.
- Khi phát hiện lợn có dấu hiệu bệnh → báo ngay cho thú y địa phương, không giấu dịch.
- Không mua bán, vận chuyển lợn bệnh, xác lợn chết ra khỏi khu vực có dịch.
II. Bệnh tai xanh
1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh
Câu hỏi Khám phá trang 64
Đề bài: Nêu đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh tai xanh ở lợn.
Lời giải:
a) Đặc điểm:
- Còn gọi là hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn.
- Chỉ gây bệnh cho lợn, không lây sang loài khác.
- Lợn ở tất cả các lứa tuổi đều cảm nhiễm, trong đó lợn con và lợn nái mang thai thường mẫn cảm hơn.
- Con đường lây:
- Lây trực tiếp qua tiếp xúc giữa lợn ốm/mang virus với lợn khỏe.
- Lây gián tiếp qua các nhân tố trung gian bị nhiễm virus.
- Triệu chứng: kém ăn, ho, khó thở, sốt cao 39–40°C, khoảng 2% có dấu hiệu tai chuyển màu xanh tím (nên gọi là “tai xanh”).
b) Nguyên nhân:
- Do virus Arterivirus thuộc họ Arteriviridae gây ra.
- Vật chất di truyền là RNA.
2. Biện pháp phòng, trị bệnh
Câu hỏi Khám phá trang 65
Đề bài: Vì sao khi tiêm vaccine phòng bệnh cho lợn cần phải tiêm nhắc lại?
Lời giải:
Cần tiêm nhắc lại vaccine cho lợn vì:
- Kháng thể do vaccine tạo ra chỉ tồn tại trong cơ thể vật nuôi một thời gian nhất định, sau đó giảm dần theo thời gian.
- Nếu không tiêm nhắc lại → lượng kháng thể giảm xuống dưới mức bảo vệ → lợn dễ bị mắc bệnh trở lại.
- Tiêm nhắc lại giúp:
- Duy trì lượng kháng thể ở mức cao trong cơ thể lợn.
- Kéo dài thời gian miễn dịch, đảm bảo hiệu quả phòng bệnh lâu dài.
- Tăng cường khả năng chống lại tác nhân gây bệnh.
→ Kết luận: Tiêm nhắc lại vaccine là bắt buộc để phòng bệnh hiệu quả.
Kết nối năng lực trang 65
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu về một số loại vaccine phòng bệnh lợn tai xanh.
Lời giải:
Một số loại vaccine phòng bệnh tai xanh phổ biến:
a) Vaccine sống nhược độc (vaccine virus sống):
- Ingelvac PRRS MLV (Boehringer Ingelheim – Đức): phổ biến trên thế giới.
- Amervac PRRS (Hipra – Tây Ban Nha).
- BSL-PS100 (Bestar – Singapore).
b) Vaccine vô hoạt (vaccine chết):
- PRRSVac (Trung Quốc).
- JXA1-R (Trung Quốc) – dùng cho chủng độc lực cao.
- Vaccine tai xanh do NAVETCO sản xuất tại Việt Nam.
c) Lịch tiêm vaccine tai xanh (theo SGK):
| Đối tượng | Mũi 1 | Nhắc lại |
|---|---|---|
| Lợn thịt | 2–6 tuần tuổi | Sau 4 tháng |
| Lợn hậu bị | 18 tuần tuổi | Sau 3–4 tháng |
| Lợn nái | 3–4 tuần trước khi phối giống | Trước mỗi kì phối giống |
| Lợn đực giống | 18 tuần tuổi | 6 tháng/lần |
Lưu ý khi sử dụng vaccine:
- Bảo quản vaccine đúng nhiệt độ (2–8°C).
- Chỉ tiêm cho lợn khỏe mạnh.
- Tiêm đúng liều, đúng vị trí theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
III. Bệnh tụ huyết trùng lợn
1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh
Câu hỏi Khám phá trang 65
Đề bài: Nêu đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh tụ huyết trùng lợn.
Lời giải:
a) Đặc điểm:
- Là bệnh truyền nhiễm ở lợn.
- Vi khuẩn gây bệnh có sẵn trong niêm mạc mũi và hạch amidan của lợn.
- Bệnh bùng phát khi cơ thể lợn giảm sức đề kháng do môi trường bất lợi:
- Thời tiết thay đổi.
- Nhiệt độ và độ ẩm không khí trong chuồng nuôi cao.
- Vận chuyển, chuyển chuồng, nuôi chật chội.
- Con đường lây:
- Qua đường không khí.
- Tiếp xúc trực tiếp giữa lợn bệnh và lợn khỏe.
- Qua thức ăn, nước uống.
- Có 3 thể bệnh: cấp tính, á cấp tính và mạn tính.
b) Nguyên nhân:
- Do vi khuẩn Gram âm có tên Pasteurella multocida gây ra.
- Khi gặp môi trường bất lợi, vi khuẩn tăng sinh và tăng độc lực → gây bệnh.
2. Biện pháp phòng, trị bệnh
Kết nối năng lực trang 66
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu thêm một số bệnh ở lợn và biện pháp phòng, trị bệnh.
Lời giải:
Một số bệnh khác thường gặp ở lợn:
| Tên bệnh | Nguyên nhân | Triệu chứng chính | Biện pháp phòng, trị |
|---|---|---|---|
| Lở mồm long móng | Virus (họ Picornaviridae) | Sốt, mụn nước ở miệng, móng chân | Tiêm vaccine định kì, cách li, tiêu độc chuồng trại |
| Dịch tả lợn châu Phi (ASF) | Virus ASFV | Sốt cao, xuất huyết, tỉ lệ chết 100% | Chưa có vaccine đặc trị; tiêu hủy lợn bệnh, khử trùng toàn diện |
| Phó thương hàn lợn | Vi khuẩn Salmonella cholerae | Tiêu chảy phân vàng, sốt, gầy yếu | Tiêm vaccine, dùng kháng sinh Enrofloxacin |
| Phù đầu ở lợn con | Vi khuẩn E. coli | Phù đầu, phù mí mắt, co giật | Cải thiện dinh dưỡng, tiêm phòng E. coli cho lợn nái |
| Bệnh giun đũa lợn | Giun đũa Ascaris suum | Gầy còm, chậm lớn, ho | Tẩy giun định kì bằng Levamisole, Ivermectin |
| Bệnh ghẻ lợn | Kí sinh trùng ngoài da | Ngứa, rụng lông, da đóng vảy | Tắm hoặc phun thuốc trị ghẻ (Ivermectin, Amitraz) |
| Bệnh Ecoli sơ sinh | Vi khuẩn E. coli | Tiêu chảy phân trắng ở lợn con | Cho lợn con bú đủ sữa đầu, tiêm phòng cho nái |
Luyện tập
Luyện tập trang 66
Câu 1: Mô tả đặc điểm, nguyên nhân của bệnh dịch tả lợn cổ điển, bệnh tai xanh và bệnh tụ huyết trùng lợn.
Lời giải:
| Bệnh | Đặc điểm | Nguyên nhân |
|---|---|---|
| Dịch tả lợn cổ điển | Bệnh nguy hiểm, lây lan nhanh qua tiêu hóa, hô hấp, vết thương trầy xước. Có 3 thể: quá cấp tính, cấp tính, mạn tính. Triệu chứng: sốt cao, tiêu chảy, da xuất huyết. | Virus dịch tả lợn cổ điển, RNA, họ Flaviviridae. Virus ra ngoài qua phân, nước tiểu, nước bọt. |
| Bệnh tai xanh | Còn gọi là hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp. Chỉ gây bệnh cho lợn. Lợn con và lợn nái mang thai mẫn cảm hơn. Lây trực tiếp và gián tiếp. Triệu chứng: sốt 39–40°C, ho, khó thở, ~2% có tai chuyển màu xanh tím. | Virus Arterivirus, RNA, họ Arteriviridae. |
| Tụ huyết trùng lợn | Bệnh truyền nhiễm. Vi khuẩn có sẵn trong niêm mạc mũi và hạch amidan. Bùng phát khi môi trường bất lợi. Lây qua không khí, tiếp xúc trực tiếp, thức ăn nước uống. Có 3 thể: cấp tính, á cấp tính, mạn tính. | Vi khuẩn Gram âm Pasteurella multocida. Khởi phát khi lợn giảm sức đề kháng do thời tiết thay đổi, chuồng chật, vận chuyển. |
Câu 2: So sánh biện pháp phòng, trị ba loại bệnh phổ biến ở lợn (bệnh dịch tả lợn cổ điển, bệnh tai xanh và bệnh tụ huyết trùng).
Lời giải:
a) Điểm giống nhau về phòng bệnh:
- Giữ chuồng trại khô thoáng, lưu thông khí.
- Vệ sinh, sát trùng chuồng trại định kì.
- Tiêm vaccine đầy đủ theo lịch khuyến cáo.
- Chọn con giống khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng.
b) Điểm giống nhau về trị bệnh:
- Khi phát hiện bệnh → báo ngay cho thú y địa phương.
- Cách li lợn bệnh khỏi đàn.
c) Điểm khác nhau:
| Tiêu chí | Dịch tả lợn cổ điển | Bệnh tai xanh | Tụ huyết trùng |
|---|---|---|---|
| Thuốc đặc trị | Chưa có thuốc đặc trị → chủ yếu phòng bệnh | Chưa có thuốc đặc trị hoàn toàn | Có thể dùng kháng sinh để trị |
| Biện pháp riêng khi phòng | Tiêm vaccine đầy đủ theo khuyến cáo | Áp dụng phương pháp “cùng vào – cùng ra” | Có thể dùng kháng sinh phòng bệnh (Tetracycline, Penicillin, Tylosin,…) |
| Biện pháp riêng khi trị | Chưa có thuốc đặc trị | Không tắm cho lợn bệnh, dùng Sorbitol giải độc gan thận, hạ sốt, kháng viêm, kháng sinh phổ rộng | Dùng kháng sinh kết hợp (Penicillin + Streptomycin hoặc Tylosin + Gentamycin), kết hợp thuốc hạ sốt, long đờm, trợ sức |
Vận dụng
Vận dụng trang 66
Đề bài: Đề xuất biện pháp phòng bệnh an toàn cho người, vật nuôi và môi trường trong hoạt động chăn nuôi lợn ở địa phương em.
Lời giải:
a) Biện pháp an toàn cho vật nuôi (lợn):
- Tiêm phòng đầy đủ vaccine cho lợn: dịch tả, tai xanh, tụ huyết trùng, lở mồm long móng theo lịch khuyến cáo.
- Vệ sinh chuồng trại hằng ngày, phun sát trùng 1–2 lần/tuần.
- Đảm bảo chuồng khô thoáng, mật độ nuôi phù hợp (không nuôi quá chật).
- Chọn con giống khỏe mạnh, có kiểm dịch, cách li lợn mới 2–3 tuần trước khi nhập đàn.
- Cho ăn thức ăn sạch, uống nước sạch, bổ sung vitamin và khoáng chất để tăng sức đề kháng.
- Áp dụng phương pháp “cùng vào – cùng ra” trong chăn nuôi.
b) Biện pháp an toàn cho người:
- Mặc đồ bảo hộ (khẩu trang, găng tay, ủng, áo bảo hộ) khi tiếp xúc với lợn.
- Rửa tay sạch bằng xà phòng sau khi làm việc.
- Không ăn uống trong khu vực chuồng trại.
- Tiêm phòng các bệnh có nguy cơ lây từ lợn (cúm lợn) cho người chăn nuôi.
- Khi có dấu hiệu bất thường (sốt, khó thở) → đi khám bác sĩ ngay.
c) Biện pháp an toàn cho môi trường:
- Xây dựng hầm biogas hoặc dùng đệm lót sinh học để xử lí phân, nước tiểu.
- Không xả thải trực tiếp ra ao, hồ, sông, suối, ruộng đồng.
- Xử lí xác lợn chết đúng cách: chôn sâu, rắc vôi bột, không vứt bừa bãi ra môi trường.
- Với trang trại lớn: chọn địa điểm xa khu dân cư, xa đường giao thông, xa nguồn nước sinh hoạt.
- Trồng cây xanh quanh khu chăn nuôi để giảm mùi hôi và cải thiện không khí.
d) Biện pháp quản lí:
- Ghi nhật kí chăn nuôi: theo dõi ngày tiêm phòng, ngày cho ăn, tình trạng sức khỏe của đàn lợn.
- Không mua lợn từ vùng đang có dịch.
- Khi phát hiện dịch bệnh → báo ngay cho chính quyền và thú y địa phương, tuyệt đối không giấu dịch, không bán chạy lợn bệnh.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
