Câu 1
Đề bài: Trình bày khái niệm, vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
Lời giải:
a) Khái niệm bệnh ở vật nuôi:
- Bệnh là trạng thái không bình thường của vật nuôi.
- Biểu hiện: buồn bã, chậm chạp, chán ăn hoặc bỏ ăn, sốt, chảy nước mắt và nước mũi, ho, tiêu chảy, bại liệt, xù lông,…
- Tác hại: ảnh hưởng xấu đến quá trình sinh trưởng, phát triển của vật nuôi; bệnh nặng có thể gây chết.
- Nguyên nhân:
- Bên trong: di truyền, rối loạn trao đổi chất.
- Bên ngoài: vi sinh vật gây bệnh, tác động bất lợi của điều kiện sống.
b) Vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi:
1. Bảo vệ vật nuôi:
- Tiêu diệt mầm bệnh, ngăn ngừa sự lây lan của mầm bệnh.
- Ngăn sự tiếp xúc của mầm bệnh với vật nuôi.
- Tăng sức đề kháng cho vật nuôi.
- Giúp vật nuôi khỏe mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt.
2. Nâng cao hiệu quả chăn nuôi:
- Vật nuôi khỏe mạnh → năng suất và chất lượng cao (thịt, trứng, sữa).
- Giảm chi phí chữa bệnh, khử trùng, vệ sinh.
- Tránh thua lỗ do dịch bệnh gây chết hàng loạt.
- Góp phần phát triển chăn nuôi bền vững.
3. Bảo vệ sức khỏe con người và môi trường:
- Hạn chế dịch bùng phát → giảm ô nhiễm môi trường (từ chất thải, xác vật nuôi chết).
- Ngăn chặn bệnh lây từ vật nuôi sang người (cúm gia cầm, dại, dịch hạch,…).
- Đảm bảo sản phẩm chăn nuôi an toàn cho người tiêu dùng.
Câu 2
Đề bài: Mô tả đặc điểm, nêu nguyên nhân và biện pháp phòng, trị một số bệnh phổ biến ở gia cầm. Liên hệ với thực tiễn ở gia đình, địa phương em.
Lời giải:
Ba bệnh phổ biến ở gia cầm: Newcastle, cúm gia cầm, tụ huyết trùng.
a) Bảng đặc điểm và nguyên nhân:
| Bệnh | Đặc điểm | Nguyên nhân |
|---|---|---|
| Newcastle (gà rù) | Bệnh truyền nhiễm cấp tính, chủ yếu ở gà. Lây lan nhanh ở mọi lứa tuổi. Gây viêm, xuất huyết ở đường tiêu hóa, hô hấp. Triệu chứng: ủ rũ, khó thở, ngoẹo cổ, phân trắng xanh. | Do virus Paramyxovirus (RNA), họ Paramyxoviridae. Có nhiều chủng độc lực khác nhau. |
| Cúm gia cầm | Bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm và chim hoang dã. Lây lan nhanh. Sốt cao, biểu hiện ở tiêu hóa, hô hấp, thần kinh, sinh sản. Có thể lây sang người. | Do virus cúm type A (RNA), chủ yếu subtype H5N1. Hệ gene biến đổi rất nhanh. |
| Tụ huyết trùng gia cầm | Bệnh truyền nhiễm cấp tính. Thể nhiễm trùng máu, gia cầm chết nhanh, tỉ lệ chết cao. Triệu chứng: ủ rũ, khó thở, chảy dịch mũi, mào tím tái, phân trắng xanh. | Do vi khuẩn Pasteurella multocida (Gram âm). Bùng phát khi gia cầm giảm sức đề kháng. |
b) Biện pháp phòng, trị:
Điểm chung khi phòng bệnh:
- Giữ chuồng trại khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ.
- Sát trùng, tiêu độc chuồng trại định kì.
- Tiêm vaccine đầy đủ theo lịch khuyến cáo.
- Cách li gia cầm mới nhập.
Điểm riêng:
- Newcastle: Không có thuốc đặc trị. Khi có dịch → tiêu hủy gia cầm bệnh, tẩy uế chuồng trại. Chỉ dùng thuốc trợ sức để tăng đề kháng.
- Cúm gia cầm: Không có thuốc đặc trị. Khi có dịch → cấm buôn bán, giết mổ; tiêu hủy gia cầm ốm/chết; báo ngay cho thú y (do bệnh có thể lây sang người).
- Tụ huyết trùng: Có thể dùng kháng sinh (Streptomycin, Tetracyclin, Neotesol) kết hợp thuốc trợ lực. Điều trị dự phòng cho toàn đàn.
c) Liên hệ thực tiễn ở gia đình, địa phương:
- Ở địa phương em, các hộ chăn nuôi đã áp dụng tiêm vaccine Newcastle cho gà từ khi 1 tuần tuổi, vaccine cúm H5N1 cho vịt định kì.
- Chuồng trại được vệ sinh, phun sát trùng hằng tuần bằng vôi bột hoặc thuốc sát trùng.
- Khi thời tiết chuyển mùa, người dân bổ sung vitamin, khoáng chất vào thức ăn để tăng đề kháng cho gia cầm, phòng bệnh tụ huyết trùng.
- Khi phát hiện gia cầm có dấu hiệu bất thường → báo ngay cho cán bộ thú y xã để xử lí kịp thời.
Câu 3
Đề bài: Mô tả đặc điểm, nêu nguyên nhân và biện pháp phòng, trị một số bệnh phổ biến ở lợn. Liên hệ với thực tiễn ở gia đình, địa phương em.
Lời giải:
Ba bệnh phổ biến ở lợn: dịch tả lợn cổ điển, tai xanh, tụ huyết trùng lợn.
a) Bảng đặc điểm và nguyên nhân:
| Bệnh | Đặc điểm | Nguyên nhân |
|---|---|---|
| Dịch tả lợn cổ điển | Bệnh nguy hiểm, lây lan nhanh qua tiêu hóa, hô hấp, vết thương trầy xước. Có 3 thể: quá cấp tính, cấp tính, mạn tính. Triệu chứng: sốt cao, tiêu chảy, da xuất huyết. | Do virus dịch tả lợn cổ điển (RNA), họ Flaviviridae. Virus ra ngoài qua phân, nước tiểu, nước bọt → lây lan rất cao. |
| Bệnh tai xanh | Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp. Chỉ gây bệnh cho lợn. Lợn con và lợn nái mang thai mẫn cảm hơn. Triệu chứng: sốt 39–40°C, ho, khó thở, ~2% có tai chuyển màu xanh tím. | Do virus Arterivirus (RNA), họ Arteriviridae. |
| Tụ huyết trùng lợn | Bệnh truyền nhiễm. Vi khuẩn có sẵn trong niêm mạc mũi và hạch amidan. Bùng phát khi môi trường bất lợi. Có 3 thể: cấp tính, á cấp tính, mạn tính. | Do vi khuẩn Gram âm Pasteurella multocida. Khởi phát khi thời tiết thay đổi, chuồng chật, vận chuyển. |
b) Biện pháp phòng, trị:
Điểm chung khi phòng bệnh:
- Giữ chuồng trại khô thoáng, lưu thông khí.
- Vệ sinh sát trùng định kì.
- Tiêm vaccine đầy đủ theo lịch khuyến cáo.
- Áp dụng biện pháp “cùng vào – cùng ra”.
Điểm riêng:
- Dịch tả lợn cổ điển: Chưa có thuốc đặc trị → chủ yếu là phòng bằng vaccine. Cách li lợn ốm, tiêu hủy nếu cần.
- Tai xanh: Chưa có thuốc đặc trị hoàn toàn. Không được tắm cho lợn bệnh, dùng Sorbitol giải độc gan thận, thuốc hạ sốt, kháng viêm, kháng sinh phổ rộng.
- Tụ huyết trùng lợn: Có thể dùng kháng sinh (Penicillin + Streptomycin, Tylosin + Gentamycin) kết hợp thuốc trợ sức, hạ sốt, long đờm.
c) Liên hệ thực tiễn ở gia đình, địa phương:
- Ở địa phương em, các trang trại lợn thực hiện tiêm vaccine đầy đủ cho lợn con từ 2–6 tuần tuổi (dịch tả, tai xanh, tụ huyết trùng).
- Các hộ chăn nuôi thực hiện phương pháp “cùng vào – cùng ra” – nhập lợn cùng lứa và xuất chuồng cùng đợt để dễ vệ sinh, sát trùng.
- Chuồng trại được quét dọn hằng ngày, phun thuốc sát trùng 1–2 lần/tuần.
- Khi có dấu hiệu bệnh (lợn sốt, bỏ ăn, da đỏ) → báo ngay cho thú y, không tự ý bán chạy lợn bệnh.
Câu 4
Đề bài: Mô tả đặc điểm, nêu nguyên nhân và biện pháp phòng, trị một số bệnh phổ biến ở trâu, bò. Liên hệ với thực tiễn ở gia đình, địa phương em.
Lời giải:
Hai bệnh phổ biến ở trâu, bò: lở mồm long móng và tụ huyết trùng trâu bò.
a) Bảng đặc điểm và nguyên nhân:
| Bệnh | Đặc điểm | Nguyên nhân |
|---|---|---|
| Lở mồm, long móng | Bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan rất nhanh, mạnh, rộng. Xảy ra ở các loài động vật guốc chẵn (trâu, bò, dê, cừu, lợn). Triệu chứng: sốt, viêm mụn nước và lở loét ở miệng, vú, móng chân; chảy nước bọt nhiều; móng bị nứt. | Do virus lở mồm, long móng (RNA), họ Picornaviridae. |
| Tụ huyết trùng trâu, bò | Bệnh truyền nhiễm cấp tính. Thường ở thể quá cấp tính và cấp tính. Gây tụ huyết từng mảng ở niêm mạc mắt, miệng, mũi, da. Triệu chứng: sốt cao 41–42°C, khó thở, sưng phù hầu, kiệt sức, chết trong vài giờ đến vài ngày. | Do vi khuẩn Pasteurella multocida (Gram âm). Bùng phát khi thời tiết thay đổi, sức đề kháng giảm. |
b) Biện pháp phòng, trị:
Điểm chung khi phòng bệnh:
- Giữ chuồng trại khô thoáng, sạch sẽ, sát trùng định kì.
- Tiêm vaccine đầy đủ theo khuyến cáo (thường 2 lần/năm).
- Cách li trâu bò mới nhập.
- Cho ăn uống đầy đủ, chăm sóc hợp lí.
Điểm riêng:
- Lở mồm, long móng: Chưa có thuốc đặc trị → kiểm dịch nghiêm ngặt tại biên giới, cấm mua bán trâu bò trong vùng dịch. Khi có dịch → tiêu hủy vật nuôi bệnh theo quy định, chôn sâu giữa 2 lớp vôi bột, xa khu dân cư.
- Tụ huyết trùng trâu, bò: Có thể dùng kháng sinh (Kanamycin, Neomycin, Gentamycin, Norfloxacin) kết hợp thuốc trợ tim, trợ sức (long não, cafein, vitamin B1, C). Trường hợp nặng có thể truyền dịch.
c) Liên hệ thực tiễn ở gia đình, địa phương:
- Ở địa phương em, đàn trâu bò được tiêm vaccine lở mồm long móng và tụ huyết trùng định kì 2 lần/năm (đầu vụ đông – xuân và đầu vụ hè – thu).
- Khi có dịch lở mồm long móng, các cơ quan chức năng kiểm dịch nghiêm ngặt, cấm mua bán, vận chuyển trâu bò ra khỏi vùng dịch.
- Người chăn nuôi cho trâu bò ăn đủ dinh dưỡng, bổ sung vitamin – khoáng chất khi thời tiết chuyển mùa để phòng tụ huyết trùng.
- Khi có dấu hiệu bệnh → báo ngay cho thú y xã để xử lí kịp thời.
Câu 5
Đề bài: Trình bày ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
Lời giải:
Công nghệ sinh học được ứng dụng trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi ở 2 lĩnh vực chính:
a) Ứng dụng trong sản xuất vaccine DNA tái tổ hợp:
Khái niệm: Vaccine DNA tái tổ hợp được sản xuất bằng cách sử dụng các gene mã hóa kháng nguyên thiết yếu của vi sinh vật gây bệnh để tổng hợp ra phân tử DNA tái tổ hợp, có khả năng kích thích cơ thể vật nuôi chống lại chính vi sinh vật gây bệnh đó.
Quy trình sản xuất:
- Xác định virus/vi khuẩn gây bệnh cần sản xuất vaccine.
- Tách DNA chứa gene mã hóa kháng nguyên từ virus/vi khuẩn.
- Cắt gene mã hóa kháng nguyên ra khỏi DNA bằng enzyme cắt.
- Mở vòng plasmid bằng cùng loại enzyme cắt.
- Nối gene mã hóa kháng nguyên vào plasmid → tạo DNA tái tổ hợp.
- Từ DNA tái tổ hợp → sản xuất vaccine DNA.
- Tiêm vaccine cho vật nuôi.
Ưu điểm của vaccine DNA tái tổ hợp:
- Độ an toàn cao (không tạo ra toàn bộ mầm bệnh).
- Kích hoạt tất cả các thành phần của hệ miễn dịch → bảo vệ tốt hơn.
- Ít tốn kém, đơn giản hơn vaccine truyền thống.
- Có thể sản xuất trên quy mô lớn.
- Đáp ứng nhanh với biến thể hoặc virus mới.
b) Ứng dụng trong phát hiện sớm virus gây bệnh:
Ý nghĩa: Phát hiện virus ngay từ giai đoạn ủ bệnh (2–3 ngày sau khi xâm nhập), trước khi virus nhân lên đủ lớn để gây bệnh và lây lan → giúp kiểm soát dịch bệnh sớm, hạn chế bùng phát dịch.
Quy trình phát hiện sớm virus gây bệnh (ví dụ với H5N1):
- Lấy mẫu bệnh phẩm từ vật nuôi.
- Tách chiết RNA tổng số từ mẫu bệnh phẩm.
- Tổng hợp cDNA từ RNA bằng quá trình phiên mã ngược.
- Khuếch đại cDNA bằng phản ứng PCR.
- Điện di kiểm tra sản phẩm PCR trên gel agarose → xác định có virus gây bệnh hay không.
c) Ý nghĩa chung của việc ứng dụng công nghệ sinh học:
- Nâng cao hiệu quả phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
- Hạn chế bùng phát dịch bệnh.
- Giảm thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.
- Bảo vệ sức khỏe con người (ngăn bệnh lây từ vật nuôi sang người).
- Bảo vệ môi trường, phát triển chăn nuôi bền vững.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
