Giải bài tập SGK: Bài 7: Thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi – Công Nghệ 11

Câu hỏi mở đầu trang 39

Đề bài: Thức ăn chăn nuôi là gì? Thức ăn có vai trò gì đối với cơ thể vật nuôi? Thế nào là nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của vật nuôi?

Lời giải:

  • Thức ăn chăn nuôi: là sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến.
  • Vai trò của thức ăn: cung cấp năng lượng cho hoạt động sống, cung cấp chất dinh dưỡng để sinh trưởng, phát triển và tạo sản phẩm chăn nuôi (thịt, trứng, sữa,…).
  • Nhu cầu dinh dưỡng:lượng chất dinh dưỡng cần cung cấp cho vật nuôi để duy trì sự sống và tạo sản phẩm.
  • Tiêu chuẩn ăn:mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong một ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng.
  • Khẩu phần ăn:tiêu chuẩn ăn đã được cụ thể hóa bằng các loại thức ăn xác định với khối lượng nhất định.

I. Thức ăn chăn nuôi

1. Khái niệm và vai trò của thức ăn chăn nuôi

Câu hỏi Khám phá trang 39

Đề bài:

  1. Thức ăn chăn nuôi là gì? Có những loại thức ăn chăn nuôi nào?
  2. Quan sát Hình 7.1 và cho biết vai trò của thức ăn chăn nuôi.

Lời giải:

Câu 1:

  • Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến.
  • 4 loại thức ăn chăn nuôi:
    • Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
    • Thức ăn đậm đặc
    • Thức ăn bổ sung
    • Thức ăn truyền thống

Câu 2: Quan sát Hình 7.1, thức ăn chăn nuôi có 3 vai trò chính:

  • Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động (di chuyển, hô hấp, tiêu hóa,…).
  • Cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để vật nuôi sinh trưởng, phát triển.
  • Tạo ra các sản phẩm chăn nuôi như thịt, trứng, sữa,…

2. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn chăn nuôi

Câu hỏi Khám phá trang 40

Đề bài: Quan sát Hình 7.2 và nêu các thành phần dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi.

Lời giải:

Thức ăn chăn nuôi gồm 2 thành phần chính:

a) Nước

b) Chất khô – chia làm 2 nhóm:

  • Chất hữu cơ: gồm protein, lipid, carbohydrate, vitamin.
  • Chất vô cơ: gồm các loại chất khoáng:
    • Khoáng đa lượng: Ca, P, Mg, Na, Cl,…
    • Khoáng vi lượng: Fe, Cu, Mn, Zn,…

3. Vai trò của các nhóm thức ăn đối với vật nuôi

Câu hỏi Khám phá trang 41

Đề bài:

  1. Đọc thông tin trong Bảng 7.2, nêu vai trò của các nhóm thức ăn đối với vật nuôi.
  2. Em hãy kể tên một số thức ăn giàu năng lượng và giàu protein được dùng trong chăn nuôi ở địa phương em.

Lời giải:

Câu 1: Vai trò của 4 nhóm thức ăn:

Nhóm thức ăn Vai trò
Giàu năng lượng Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống (di chuyển, hô hấp, tiêu hóa), tham gia tạo sản phẩm (thịt, trứng, sữa).
Giàu protein nguyên liệu để tổng hợp protein đặc trưng của cơ thể (tạo mô, tạo sản phẩm).
Giàu khoáng Tham gia cấu tạo xương, cấu tạo protein chức năng (enzyme, hormone), xúc tác và điều hòa các phản ứng sinh hóa.
Giàu vitamin Điều hòa quá trình trao đổi chất, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

Câu 2: Các thức ăn giàu năng lượng và giàu protein ở địa phương:

Thức ăn giàu năng lượng:

  • Hạt ngũ cốc: thóc, ngô, kê,…
  • Củ: sắn (khoai mì), khoai lang, khoai tây.
  • Phụ phẩm ngũ cốc: cám gạo, tấm.

Thức ăn giàu protein:

  • Nguồn thực vật: đậu tương (đậu nành), lạc (đậu phộng), khô dầu lạc, khô dầu đậu tương.
  • Nguồn động vật: cá, tôm, bột cá, bột tôm, giun đất, ốc, nhộng tằm.

II. Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi

Câu hỏi Khám phá trang 41

Đề bài: Đọc nội dung mục II và cho biết nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi là gì. Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào những yếu tố nào và có ý nghĩa gì trong chăn nuôi?

Lời giải:

a) Khái niệm:

Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi là lượng các chất dinh dưỡng cần cung cấp cho vật nuôi để duy trì sự sốngtạo sản phẩm.

Nhu cầu dinh dưỡng bao gồm 2 phần:

  • Nhu cầu duy trì: lượng chất dinh dưỡng tối thiểu để vật nuôi tồn tại (duy trì thân nhiệt, hoạt động sinh lí) mà không tăng/giảm khối lượng, không tạo sản phẩm.
  • Nhu cầu sản xuất: lượng chất dinh dưỡng để tăng khối lượng cơ thể và tạo sản phẩm (thịt, trứng, sữa, sức kéo,…).

b) Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào:

  • Loài vật nuôi (bò khác lợn, gà khác vịt).
  • Giống vật nuôi.
  • Giai đoạn phát triển của cơ thể (con non khác con trưởng thành).
  • Khả năng sản xuất của vật nuôi (bò sữa cao sản khác bò sữa thường).

c) Ý nghĩa trong chăn nuôi:

Nhu cầu dinh dưỡng là căn cứ quan trọng để xác định tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn cho vật nuôi → giúp vật nuôi phát triển tốt, cho năng suất cao và tiết kiệm chi phí.

III. Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi

Kết nối năng lực trang 43

Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… hãy cho biết những tác hại khi vật nuôi bị thiếu chất khoáng.

Lời giải:

Vật nuôi bị thiếu chất khoáng sẽ gặp nhiều tác hại:

a) Thiếu khoáng đa lượng:

  • Thiếu Calcium (Ca) và Phosphorus (P): vật nuôi bị còi xương, mềm xương, chậm lớn; gà đẻ trứng có vỏ mỏng, dễ vỡ; bò sữa dễ bị bại liệt sau khi đẻ.
  • Thiếu Natri (Na) và Chlorine (Cl) – muối ăn: vật nuôi ăn ít, chậm lớn, lông xù, giảm sản lượng sữa.
  • Thiếu Magnesium (Mg): vật nuôi bị co giật, rối loạn thần kinh.

b) Thiếu khoáng vi lượng:

  • Thiếu Sắt (Fe): vật nuôi bị thiếu máu, da xanh xao, đặc biệt lợn con sơ sinh dễ chết.
  • Thiếu Đồng (Cu): rối loạn thần kinh, thiếu máu, lông bạc màu.
  • Thiếu Kẽm (Zn): chậm lớn, viêm da, giảm khả năng sinh sản.
  • Thiếu Iodine (I): bị bướu cổ, giảm sinh sản.

Tác hại chung: vật nuôi chậm lớn, giảm năng suất (thịt, trứng, sữa), giảm sức đề kháng, dễ mắc bệnh, tỉ lệ chết cao → gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.

Câu hỏi Khám phá trang 43

Đề bài: Nêu vai trò chính của các chỉ số dinh dưỡng đối với vật nuôi.

Lời giải:

Vai trò của 4 chỉ số dinh dưỡng chính:

Chỉ số Vai trò
Năng lượng Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của vật nuôi (di chuyển, hô hấp, tiêu hóa,…). Nguồn cung cấp chính là carbohydrate, ngoài ra còn có lipid và protein.
Protein Là nguyên liệu tổng hợp các hoạt chất sinh học (enzyme, hormone), tạo mô của cơ thể và tạo sản phẩm chăn nuôi (thịt, trứng, sữa).
Chất khoáng Cấu tạo xương, cấu tạo tế bào, tham gia hoạt động sinh lí (co cơ, dẫn truyền xung thần kinh), là thành phần của enzyme.
Vitamin Điều hòa quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể, tăng cường sức đề kháng.

IV. Khẩu phần ăn của vật nuôi

Câu hỏi Khám phá trang 43

Đề bài: Cho các thông tin về tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của mỗi lợn thịt giai đoạn 60 – 90 kg như sau: 7 000 Kcal; 224 g protein; 1,7 kg gạo; 0,3 kg khô lạc; 16 g calcium; 2,8 kg rau xanh; 13 g phosphorus; 40 g muối ăn; 54 g bột vỏ sò. Từ những thông tin đã cho, em hãy xác định tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của mỗi lợn thịt ở giai đoạn 60 – 90 kg.

Lời giải:

Cách phân biệt:

  • Tiêu chuẩn ăn là các chỉ số dinh dưỡng cần cung cấp (năng lượng, protein, khoáng, vitamin).
  • Khẩu phần ăn là các loại thức ăn cụ thể với khối lượng nhất định để đáp ứng tiêu chuẩn ăn đó.

a) Tiêu chuẩn ăn của mỗi lợn thịt giai đoạn 60 – 90 kg:

Chỉ số dinh dưỡng Giá trị
Năng lượng 7 000 Kcal
Protein 224 g
Calcium (Ca) 16 g
Phosphorus (P) 13 g

b) Khẩu phần ăn của mỗi lợn thịt giai đoạn 60 – 90 kg:

Loại thức ăn Khối lượng
Gạo 1,7 kg
Khô lạc 0,3 kg
Rau xanh 2,8 kg
Muối ăn 40 g
Bột vỏ sò 54 g

2. Nguyên tắc lập khẩu phần và phối trộn thức ăn

Câu hỏi Khám phá trang 44

Đề bài:

  1. Lập khẩu phần ăn cần đảm bảo nguyên tắc nào? Tại sao?
  2. Phối trộn thức ăn là gì? Nêu mục đích của việc phối trộn thức ăn.

Lời giải:

Câu 1: Lập khẩu phần ăn cần đảm bảo 2 nguyên tắc:

a) Tính khoa học:

  • Đảm bảo đúng tiêu chuẩn ăn của vật nuôi (đủ năng lượng, protein, khoáng, vitamin).
  • Phù hợp với “khẩu vị” của vật nuôi (vật nuôi ăn ngon miệng, ăn hết khẩu phần).
  • Phù hợp với đặc điểm sinh lí của từng loại vật nuôi (bò nhai lại khác lợn dạ dày đơn).

b) Tính kinh tế:

  • Sử dụng tối đa nguồn nguyên liệu ở địa phương để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm chăn nuôi.

Tại sao phải đảm bảo các nguyên tắc trên?

  • Giúp vật nuôi tiêu hóa tốt, hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng, không bị bệnh (táo bón, tiêu chảy, dị ứng).
  • Giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao.
  • Tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

Câu 2:

  • Phối trộn thức ănphương pháp kết hợp nhiều nguyên liệu thức ăn lại với nhau để tạo thành thức ăn hỗn hợp.
  • Mục đích:
    • Giúp người chăn nuôi dễ dàng xây dựng chế độ ăn phù hợp với vật nuôi.
    • Giúp vật nuôi tăng trưởng nhanh.
    • Giảm chi phí trong chăn nuôi.
    • Nâng cao giá trị sản xuất, tạo hiệu quả kinh tế và lợi nhuận cao hơn.

Luyện tập

Luyện tập trang 44

Câu 1: Kể tên ba loại thức ăn tương ứng với nhóm thức ăn: giàu năng lượng, giàu protein, giàu khoáng và giàu vitamin.

Lời giải:

Nhóm thức ăn Ba loại thức ăn tiêu biểu
Giàu năng lượng Thóc, ngô, sắn
Giàu protein Đậu tương, khô dầu lạc, bột cá
Giàu khoáng Bột vỏ tôm, bột xương, premix khoáng
Giàu vitamin Cà rốt, bí đỏ, rau xanh

Câu 2: Nêu vai trò của protein, khoáng chất, vitamin đối với cơ thể vật nuôi.

Lời giải:

  • Protein: là nguyên liệu để tổng hợp các hoạt chất sinh học (enzyme, hormone), tạo mô của cơ thể và tạo sản phẩm chăn nuôi (thịt, trứng, sữa).
  • Khoáng chất:
    • Khoáng đa lượng (Ca, P, Mg, Na, Cl,…): tham gia cấu tạo xương, tế bào, các cơ quan; tham gia hoạt động sinh lí như co cơ, dẫn truyền xung thần kinh.
    • Khoáng vi lượng (Fe, Cu, Mn, Zn,…): là thành phần cấu tạo enzyme xúc tác các phản ứng sinh hóa trong tế bào.
  • Vitamin: điều hòa quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể vật nuôi, tăng cường sức đề kháng.

Câu 3: Khẩu phần ăn là gì? Khi lập khẩu phần ăn cần thực hiện theo nguyên tắc nào?

Lời giải:

a) Khái niệm: Khẩu phần ăn của vật nuôi là tiêu chuẩn ăn đã được cụ thể hóa bằng các loại thức ăn xác định với khối lượng hoặc tỉ lệ nhất định. Đây là lượng thức ăn cung cấp hằng ngày để đảm bảo vật nuôi duy trì sự sống và sản xuất ra thịt, trứng, sữa,…

b) Nguyên tắc lập khẩu phần ăn: gồm 2 nguyên tắc:

  • Tính khoa học:
    • Đảm bảo đúng tiêu chuẩn ăn.
    • Phù hợp với “khẩu vị” của vật nuôi.
    • Phù hợp với đặc điểm sinh lí của từng loại vật nuôi.
  • Tính kinh tế:
    • Sử dụng tối đa nguồn nguyên liệu ở địa phương để giảm chi phí, hạ giá thành.

Vận dụng

Vận dụng trang 44

Đề bài: Từ nguồn thức ăn sẵn có ở địa phương, em hãy đề xuất vật nuôi phù hợp để chăn nuôi tại địa phương.

Lời giải:

a) Khảo sát nguồn thức ăn sẵn có ở địa phương em:

  • Nguồn giàu năng lượng: thóc, ngô, sắn, khoai lang, cám gạo (từ sản xuất lúa và hoa màu).
  • Nguồn giàu protein: đậu tương, khô dầu lạc, cá tạp, ốc, giun.
  • Nguồn rau xanh, vitamin: rau muống, rau lang, bèo, chuối cây, cỏ voi.
  • Phụ phẩm nông nghiệp: rơm rạ, thân cây ngô, bã đậu, bã bia.

b) Đề xuất vật nuôi phù hợp:

Đề xuất 1: Nuôi lợn thịt (nếu địa phương có nhiều cám, ngô, sắn, rau)

  • Lợn ăn tạp, tận dụng được nhiều loại thức ăn: cám gạo + ngô + rau muống + bã đậu.
  • Vòng đời ngắn (4 – 6 tháng), thu hồi vốn nhanh.
  • Giá thịt lợn ổn định, dễ tiêu thụ.

Đề xuất 2: Nuôi gà thả vườn (nếu có diện tích vườn)

  • Gà ăn thóc, ngô, rau xanh, giun, côn trùng → tận dụng thức ăn địa phương.
  • Chi phí đầu tư thấp, phù hợp hộ gia đình.
  • Thịt gà thả vườn chất lượng cao, giá bán tốt.

Đề xuất 3: Nuôi bò thịt hoặc bò sữa (nếu có nhiều cỏ, rơm rạ, thân ngô)

  • Bò ăn cỏ, rơm rạ, thân cây ngô, bã bia → tận dụng phụ phẩm nông nghiệp.
  • Giá bò thịt và sữa bò cao, cho hiệu quả kinh tế lớn.

Đề xuất 4: Nuôi vịt (nếu có ao hồ, ruộng lúa)

  • Vịt ăn thóc, ốc, cá tạp, rau bèo → tận dụng tốt môi trường nước.
  • Vịt cho trứng và thịt, nhanh thu hồi vốn.

Kết luận: Tùy vào thực tế địa phương (diện tích đất, nguồn nước, loại thức ăn sẵn có), người chăn nuôi có thể chọn vật nuôi phù hợp nhất để tận dụng tối đa nguồn thức ăn và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám