Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 79
Đề bài: Thế nào là một chuồng nuôi tốt? Những nguyên nhân nào làm cho chuồng nuôi bị ô nhiễm? Cần phải làm gì để đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi?
Lời giải:
a) Chuồng nuôi tốt là chuồng đáp ứng các yêu cầu:
- Vị trí: yên tĩnh, xa khu dân cư, xa đường giao thông.
- Hướng chuồng: hướng nam hoặc đông – nam.
- Nền chuồng: khô ráo, ấm áp, chắc chắn, dễ thoát nước.
- Kiến trúc: phù hợp với đặc điểm sinh lí của từng loại vật nuôi, thuận tiện cho chăm sóc.
b) Nguyên nhân làm chuồng nuôi bị ô nhiễm:
- Chất thải (phân, nước tiểu, thức ăn thừa) không được thu gom, xử lí kịp thời.
- Chuồng không được vệ sinh, tiêu độc, khử trùng thường xuyên.
- Mật độ nuôi quá cao, thiếu thông thoáng.
c) Cần làm gì để đảm bảo vệ sinh và bảo vệ môi trường:
- Vệ sinh chuồng nuôi hằng ngày.
- Tiêu độc, khử trùng định kì.
- Thu gom, xử lí chất thải (biogas, ủ phân, đệm lót sinh học,…).
I. Chuồng nuôi
Câu hỏi Khám phá trang 79
Đề bài: Từ những nội dung trong mục 1 và kinh nghiệm của bản thân, em hãy cho biết:
- Nếu chuồng nuôi (nuôi gà, vịt, lợn, trâu, bò,…) đặt cạnh nhà ở thì có thể gây ra những tác hại gì đối với vật nuôi, con người và môi trường?
- Vì sao lại nên xây chuồng theo hướng nam hoặc hướng đông – nam?
Lời giải:
Câu 1: Tác hại khi chuồng nuôi đặt cạnh nhà ở:
a) Đối với vật nuôi:
- Dễ lây nhiễm mầm bệnh từ người và các vật nuôi khác (chó, mèo).
- Bị stress do tiếng ồn sinh hoạt của con người.
- Ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm.
b) Đối với con người:
- Mùi hôi khó chịu từ chất thải, ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt.
- Ruồi, muỗi, côn trùng phát sinh nhiều gây bệnh.
- Nguy cơ lây bệnh từ động vật sang người (cúm gia cầm, lở mồm long móng, giun sán,…).
c) Đối với môi trường:
- Ô nhiễm không khí do khí độc (NH₃, H₂S) từ chất thải bốc lên.
- Ô nhiễm nguồn nước do nước thải, phân ngấm xuống đất.
- Ô nhiễm đất do chất thải chăn nuôi tích tụ.
Câu 2: Vì sao nên xây chuồng theo hướng nam hoặc đông – nam:
- Đón được gió mát mùa hè (gió đông – nam) → chuồng thoáng, mát.
- Đón ánh sáng mặt trời buổi sáng → giúp chuồng khô ráo, diệt khuẩn tự nhiên.
- Tránh được gió lạnh mùa đông (gió bấc từ hướng bắc thổi tới).
- Tránh nắng gắt chiều tây → vật nuôi không bị nóng quá.
→ Nhờ đó vật nuôi khỏe mạnh, ít bệnh tật, sinh trưởng tốt.
Kết nối năng lực trang 79
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu và giải thích tại sao chuồng nuôi phải phù hợp với đặc điểm sinh lí của từng loại vật nuôi.
Lời giải:
Chuồng nuôi phải phù hợp với đặc điểm sinh lí của từng loài vì:
- Mỗi loài vật nuôi có nhu cầu khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, thông thoáng.
- Nếu chuồng nuôi không phù hợp → vật nuôi bị stress, kém ăn, dễ bệnh, năng suất thấp.
Ví dụ cụ thể:
| Vật nuôi | Đặc điểm sinh lí | Yêu cầu chuồng nuôi |
|---|---|---|
| Gà thịt | Sợ ẩm ướt, cần thông thoáng | Chuồng khô, có lớp trấu lót, thông gió tốt |
| Gà con | Chịu lạnh kém, cần ấm | Chuồng có đèn sưởi, kín gió |
| Gà đẻ | Cần yên tĩnh khi đẻ | Có ổ đẻ riêng, ánh sáng ổn định |
| Lợn thịt | Không có tuyến mồ hôi, dễ nóng | Chuồng thoáng, có khu tắm, nền không trơn |
| Lợn nái | Cần yên tĩnh khi đẻ | Có ô đẻ riêng, có đèn sưởi cho lợn con |
| Bò sữa | Cần đứng ăn nhiều, nghỉ nhiều | Chuồng cao thoáng, có sàn nghỉ, máng ăn cố định |
| Trâu, bò cày kéo | Vận động nhiều | Chuồng rộng, có sân chơi |
→ Kết luận: Thiết kế chuồng đúng đặc điểm sinh lí giúp vật nuôi khỏe mạnh, năng suất cao, người chăn nuôi giảm chi phí thú y và thức ăn.
Câu hỏi Khám phá trang 80
Đề bài: Nêu ưu và nhược điểm của mỗi loại chuồng nuôi. Ở gia đình, địa phương em đang sử dụng loại chuồng nuôi nào là chủ yếu?
Lời giải:
a) Ưu và nhược điểm của 3 kiểu chuồng nuôi:
| Kiểu chuồng | Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|---|
| Chuồng hở | Dễ làm, chi phí thấp, phù hợp giống bản địa và chăn nuôi hữu cơ | Khó kiểm soát tiểu khí hậu, chịu ảnh hưởng thời tiết, khó đảm bảo an toàn sinh học |
| Chuồng kín | Kiểm soát tốt tiểu khí hậu, năng suất cao, giảm chi phí thức ăn, ít dịch bệnh | Chi phí đầu tư lớn, cần hệ thống điện – nước hiện đại, ảnh hưởng đến việc đối xử nhân đạo với vật nuôi |
| Chuồng kín – hở linh hoạt | Có thể mở cửa sổ khi thời tiết tốt để tiết kiệm điện, nước | Đầu tư ban đầu lớn, chỉ phù hợp quy mô công nghiệp và bán công nghiệp |
b) Ở gia đình, địa phương em:
Ở địa phương em, các hộ chăn nuôi nông hộ (gà, lợn, bò,…) chủ yếu sử dụng chuồng hở vì:
- Chi phí đầu tư thấp, phù hợp với quy mô hộ gia đình.
- Dễ xây dựng bằng vật liệu địa phương (tre, gỗ, tôn).
- Phù hợp với khí hậu nóng ẩm ở nước ta.
Một số trang trại lớn ở địa phương đã bắt đầu áp dụng chuồng kín hoặc chuồng kín – hở linh hoạt để nuôi gà đẻ, lợn thịt quy mô công nghiệp.
3. Một số yêu cầu chuồng hở cho các vật nuôi phổ biến
Câu hỏi Khám phá trang 81
Đề bài: Quan sát Hình 16.2 và nêu những đặc điểm chính của kiểu chuồng hở trong chăn nuôi gà thịt.
Lời giải:
Đặc điểm chính của kiểu chuồng hở trong chăn nuôi gà thịt (theo Hình 16.2):
a) Nền chuồng:
- Xây cao hơn mặt đất xung quanh khoảng 50 cm để dễ thoát nước.
- Làm bằng bê tông, láng xi măng trơn nhẵn → dễ vệ sinh, khử khuẩn.
- Chia chuồng thành nhiều ô để nuôi các nhóm gà khác nhau.
- Mặt nền trải lớp lót dày 20 – 30 cm (trấu, mùn cưa).
b) Tường chuồng:
- Xây cao khoảng 50 cm.
- Phía trên có lưới B40 hoặc song bằng tre, gỗ → đảm bảo thông thoáng và an toàn cho gà.
- Phía ngoài có bạt che gió lùa, mưa hắt khi cần.
c) Mái chuồng:
- Nên làm chuồng kiểu 4 mái (2 mái trên, 2 mái dưới).
- Mái đủ độ cao để đảm bảo ánh sáng và thông thoáng chuồng nuôi.
Câu hỏi Khám phá trang 82
Đề bài: Theo em, kiểu chuồng hở trong chăn nuôi lợn phù hợp với quy mô chăn nuôi hộ gia đình hay chăn nuôi công nghiệp? Vì sao?
Lời giải:
Kiểu chuồng hở trong chăn nuôi lợn phù hợp với quy mô chăn nuôi hộ gia đình hơn.
Lí do:
- Chi phí đầu tư thấp, phù hợp với khả năng tài chính của hộ gia đình.
- Dễ xây dựng bằng vật liệu địa phương, không cần thiết bị hiện đại.
- Quy mô nhỏ nên dễ quản lí, chăm sóc bằng chuồng hở.
- Tận dụng được thông gió, ánh sáng tự nhiên, tiết kiệm điện.
- Phù hợp với giống lợn địa phương và chăn nuôi hữu cơ.
Vì sao không phù hợp với chăn nuôi công nghiệp:
- Chăn nuôi công nghiệp cần kiểm soát chặt tiểu khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, thông gió) → phải dùng chuồng kín.
- Cần đảm bảo an toàn sinh học cao để phòng dịch bệnh trong đàn lớn.
- Yêu cầu năng suất cao, ổn định → chuồng hở khó đáp ứng vì phụ thuộc thời tiết.
II. Biện pháp đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
Câu hỏi Khám phá trang 83
Đề bài: Nêu ý nghĩa của việc đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi. Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi của gia đình và địa phương, đề xuất một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Lời giải:
a) Ý nghĩa của việc đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường:
- Tạo môi trường sạch sẽ, an toàn cho vật nuôi và con người.
- Phòng bệnh cho vật nuôi, hạn chế dịch bệnh lây lan.
- Phòng bệnh lây truyền giữa động vật và con người.
- Giảm tác động xấu của chăn nuôi đến môi trường (đất, nước, không khí).
- Là chìa khóa cho phát triển chăn nuôi bền vững.
- Giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
b) Đề xuất việc nên làm và không nên làm:
Việc NÊN làm:
- Quét dọn chuồng nuôi hằng ngày, khơi thông rãnh thoát nước.
- Tiêu độc, khử trùng chuồng định kì (phun thuốc, vôi bột).
- Thu gom chất thải thường xuyên, đưa vào hầm biogas hoặc ủ compost.
- Sử dụng đệm lót sinh học để giảm mùi hôi.
- Trồng cây xanh xung quanh chuồng để lọc không khí.
- Quy hoạch khu chăn nuôi xa nhà ở, nguồn nước sinh hoạt.
Việc KHÔNG nên làm:
- Xả trực tiếp phân, nước thải ra ao, hồ, sông, suối.
- Để chất thải tồn đọng trong chuồng và xung quanh.
- Không vệ sinh, khử trùng chuồng sau mỗi đợt nuôi.
- Đặt chuồng cạnh nhà ở hoặc gần nguồn nước sinh hoạt.
- Sử dụng thuốc sát trùng quá liều gây hại cho vật nuôi và môi trường.
Kết nối năng lực trang 83
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu vấn đề ô nhiễm chuồng nuôi trong chăn nuôi lợn công nghiệp và các biện pháp xử lí.
Lời giải:
a) Vấn đề ô nhiễm chuồng nuôi trong chăn nuôi lợn công nghiệp:
- Ô nhiễm không khí: khí độc như NH₃ (amoniac), H₂S (hydro sunfua), CO₂, CH₄ bốc lên từ phân, nước tiểu → gây mùi hôi thối, ảnh hưởng sức khỏe.
- Ô nhiễm nước: nước thải chăn nuôi chứa vi khuẩn, kí sinh trùng, chất hữu cơ cao → làm ô nhiễm sông, hồ, nước ngầm.
- Ô nhiễm đất: phân, nước thải ngấm xuống đất làm thay đổi độ pH, tích tụ kim loại nặng.
- Phát sinh dịch bệnh: ruồi, muỗi, chuột phát triển → lây bệnh cho vật nuôi và người.
- Ô nhiễm tiếng ồn từ quạt thông gió, máy móc.
b) Các biện pháp xử lí:
- Hầm biogas quy mô lớn: xử lí phân, nước thải; tạo khí sinh học phát điện, đun nấu.
- Máy ép phân: tách phần bã (làm phân vi sinh) và phần lỏng (đưa vào biogas).
- Đệm lót sinh học: dùng chế phẩm vi sinh trộn với trấu, mùn cưa lót nền chuồng → hút ẩm, khử mùi.
- Chế phẩm vi sinh (EM): phun xịt chuồng để khử mùi hôi và phân hủy chất hữu cơ.
- Hệ thống xử lí nước thải qua nhiều bể lắng, hồ sinh học.
- Trồng cây xanh quanh trại để lọc không khí, cách li dịch bệnh.
- Hệ thống thông gió tự động và làm mát bằng phun sương để giảm khí độc.
Luyện tập
Luyện tập trang 83
Câu 1: Trình bày các yêu cầu về chuồng nuôi.
Lời giải:
Chuồng nuôi cần đáp ứng 4 yêu cầu chính:
a) Vị trí:
- Xây ở nơi yên tĩnh, xa khu dân cư, xa đường giao thông.
- Với chăn nuôi nông hộ: chuồng phải cách biệt với nhà ở.
- Mục đích: hạn chế lây lan dịch bệnh và ảnh hưởng xấu đến môi trường, vật nuôi.
b) Hướng chuồng:
- Nên theo hướng nam hoặc hướng đông – nam.
- Để đón gió mát và ánh sáng mặt trời buổi sáng chiếu vào chuồng.
c) Nền chuồng:
- Khô ráo, ấm áp, chắc chắn.
- Có độ dốc vừa phải, dễ thoát nước.
- Cao hơn mặt đất xung quanh.
d) Kiến trúc xây dựng:
- Phù hợp với đặc điểm sinh lí của từng loại vật nuôi.
- Thuận tiện cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lí vật nuôi, thu gom, xử lí chất thải.
- Đảm bảo sử dụng lâu dài, ổn định, chi phí thấp.
- Áp dụng công nghệ mới, thiết bị cơ giới hóa, tự động hóa để tăng năng suất.
Câu 2: Trình bày các biện pháp đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường chăn nuôi. Nêu ý nghĩa của từng biện pháp.
Lời giải:
3 biện pháp chính và ý nghĩa:
| Biện pháp | Cách thực hiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Vệ sinh chuồng nuôi | Hằng ngày quét dọn sạch nền chuồng, lối đi, khơi thông rãnh thoát phân và nước thải. Khi kết thúc đợt nuôi phải vệ sinh khử trùng trước khi nuôi đợt mới. | Giữ chuồng luôn sạch sẽ, giảm mầm bệnh, tạo môi trường tốt cho vật nuôi khỏe mạnh. |
| Tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi | Định kì phun thuốc khử trùng, nước xà phòng, nước vôi. Hằng năm quét vôi và tẩy uế chuồng trại. | Tiêu diệt mầm bệnh (vi khuẩn, virus, kí sinh trùng), phòng dịch bệnh cho vật nuôi và con người. |
| Thu gom và xử lí chất thải chăn nuôi | Thường xuyên thu gom chất thải kịp thời để đưa đi xử lí (biogas, ủ phân, đệm lót sinh học,…). | Giảm ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí), tận dụng chất thải làm phân bón, khí đốt. |
Vận dụng
Vận dụng trang 83
Đề bài: Đề xuất một số giải pháp làm giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi nông hộ (gà, lợn, trâu, bò,…) ở gia đình, địa phương em.
Lời giải:
Một số giải pháp làm giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi nông hộ ở địa phương:
a) Về chuồng trại:
- Xây chuồng đúng quy chuẩn: xa nhà ở, có nền dốc, rãnh thoát nước tốt.
- Trồng cây xanh quanh chuồng (chuối, tre, xoan) để lọc bụi, giảm mùi hôi.
- Vệ sinh chuồng hằng ngày, khơi thông rãnh thoát nước.
b) Về xử lí chất thải:
- Xây hầm biogas để xử lí phân, nước thải → tạo khí đốt phục vụ sinh hoạt.
- Sử dụng đệm lót sinh học (chế phẩm EM trộn trấu, mùn cưa) cho nuôi gà, lợn → giảm mùi hôi, không phải dọn phân hằng ngày.
- Ủ phân compost với chế phẩm vi sinh → làm phân bón cho trồng trọt.
- Tách riêng chất thải rắn và nước thải để xử lí phù hợp.
c) Về kĩ thuật chăn nuôi:
- Không nuôi quá mật độ, chuồng thoáng khí.
- Tiêm phòng đầy đủ cho vật nuôi, hạn chế dịch bệnh.
- Tiêu độc, khử trùng chuồng định kì bằng vôi bột, thuốc sát trùng.
- Sử dụng thức ăn hợp lí, tránh dư thừa làm ô nhiễm.
d) Về quản lí:
- Tham gia tập huấn kĩ thuật chăn nuôi sạch, bảo vệ môi trường.
- Liên kết với các hộ khác để xây dựng hệ thống xử lí chất thải chung.
- Tuân thủ quy định của địa phương về vệ sinh môi trường.
→ Áp dụng đồng bộ các giải pháp trên sẽ giúp chăn nuôi hiệu quả, thân thiện với môi trường và bền vững.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
