Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Các phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi
- 2. Phương pháp sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
- II. Một số phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi
- 1. Phương pháp vật lí
- 2. Phương pháp hóa học
- 3. Phương pháp sử dụng vi sinh vật
- III. Ứng dụng công nghệ cao trong chế biến thức ăn chăn nuôi
- 1. Chế biến thức ăn chăn nuôi nhờ công nghệ vi sinh
- 2. Chế biến thức ăn chăn nuôi bằng dây chuyền tự động
- Luyện tập
- Vận dụng
Câu hỏi mở đầu trang 45
Đề bài: Thức ăn chăn nuôi thường được sản xuất, chế biến bằng những phương pháp nào? Mục đích của các phương pháp sản xuất, chế biến thức ăn là gì?
Lời giải:
a) Các phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi:
- Phương pháp sản xuất thức ăn truyền thống.
- Phương pháp sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (dạng bột và dạng viên).
b) Các phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi:
- Phương pháp vật lí: cắt ngắn, nấu chín, nghiền nhỏ.
- Phương pháp hóa học: đường hóa, xử lí kiềm.
- Phương pháp sử dụng vi sinh vật: ủ chua thức ăn.
c) Mục đích:
- Nâng cao giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
- Giúp vật nuôi dễ tiêu hóa, hấp thụ tốt hơn.
- Khử các chất độc có trong nguyên liệu (HCN trong sắn, trypsin trong đỗ tương,…).
- Bảo quản thức ăn được lâu hơn.
- Tận dụng nguyên liệu sẵn có, giảm chi phí chăn nuôi.
I. Các phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi
2. Phương pháp sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
Câu hỏi Khám phá trang 46
Đề bài: Quan sát Hình 8.2 và mô tả các bước sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột.
Lời giải:
Sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột gồm 4 bước:
Bước 1: Lựa chọn nguyên liệu Lựa chọn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn, không bị mốc, mọt.
Bước 2: Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu Nguyên liệu được làm sạch, sấy khô, nghiền ở các kích thước khác nhau tùy vào loại thức ăn.
Bước 3: Phối trộn nguyên liệu Các nguyên liệu được phối trộn theo tỉ lệ nhất định. Tùy đối tượng và giai đoạn phát triển của vật nuôi mà có công thức phối trộn phù hợp.
Bước 4: Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm Đóng bao sản phẩm, dán nhãn, khâu liền mép bao; kiểm tra ngẫu nhiên độ ẩm 1 lần/tháng.
Câu hỏi Khám phá trang 47
Đề bài: Em hãy so sánh các bước sản xuất thức ăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột và thức ăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên.
Lời giải:
a) Điểm giống nhau: Cả hai đều có các bước cơ bản:
- Bước 1: Lựa chọn nguyên liệu
- Bước 2: Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu
- Bước 3: Phối trộn nguyên liệu
- Bước cuối: Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm
b) Điểm khác nhau:
| Tiêu chí | Thức ăn dạng bột | Thức ăn dạng viên |
|---|---|---|
| Số bước | 4 bước | 6 bước |
| Bước bổ sung | Không có | Có thêm Bước 4 (Làm ẩm, tăng nhiệt độ, ép viên) và Bước 5 (Hạ nhiệt độ, làm khô) |
| Sản phẩm | Dạng bột rời | Dạng viên đã ép và làm khô |
| Đặc điểm | Đơn giản hơn, chi phí thấp | Phức tạp hơn, cần thêm phụ gia (rỉ đường, dầu, mỡ) và hơi nước nóng |
→ Kết luận: Sản xuất dạng viên có thêm 2 bước (làm ẩm/ép viên và hạ nhiệt độ/làm khô) so với dạng bột.
Kết nối năng lực trang 47
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… tìm hiểu một số quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vật nuôi.
Lời giải:
Một số quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh phổ biến:
a) Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho gà thịt (dạng viên):
- Nguyên liệu: ngô (50%), khô đậu tương (25%), cám gạo (10%), bột cá (7%), dầu thực vật (3%), premix vitamin – khoáng (5%).
- Nghiền → phối trộn theo công thức → ép viên (đường kính 3 – 5 mm) → sấy khô → đóng bao.
b) Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt:
- Nguyên liệu: ngô, cám gạo, khô đậu tương, bột cá, premix.
- Điều chỉnh tỉ lệ protein theo giai đoạn: lợn con (18 – 20% protein), lợn thịt (14 – 16%).
- Sản xuất theo dạng viên hoặc dạng mảnh (crumble).
c) Quy trình sản xuất thức ăn cho bò sữa:
- Kết hợp thức ăn tinh (ngô, cám, khô đậu) và thức ăn thô (cỏ, rơm ủ urea).
- Tỉ lệ tinh : thô = 40 : 60 hoặc 50 : 50 tùy giai đoạn.
d) Quy trình sản xuất thức ăn cho tôm, cá:
- Sử dụng công nghệ ép đùn (extrusion) tạo viên nổi trên mặt nước.
- Giúp dễ kiểm soát lượng thức ăn, giảm ô nhiễm nước.
II. Một số phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi
1. Phương pháp vật lí
Câu hỏi Khám phá trang 47
Đề bài: Theo em, việc cắt ngắn thức ăn nhằm mục đích gì? Ở gia đình và địa phương em, loại thức ăn chăn nuôi nào thường được chế biến bằng phương pháp này?
Lời giải:
a) Mục đích của việc cắt ngắn thức ăn:
- Làm cho thức ăn có kích thước phù hợp với miệng và hệ tiêu hóa của từng loài vật nuôi (trâu, bò: 3 – 5 cm; cừu: 1,5 – 2 cm).
- Giúp vật nuôi ăn dễ hơn, ăn được nhiều hơn.
- Giảm hao phí thức ăn.
- Giúp vật nuôi tiêu hóa tốt hơn.
b) Các loại thức ăn thường được chế biến bằng phương pháp cắt ngắn ở địa phương:
- Cỏ voi, cỏ tự nhiên cắt ngắn cho trâu, bò, dê.
- Thân cây ngô, thân cây chuối cắt cho trâu, bò, lợn.
- Rau muống, rau lang, bèo cắt cho lợn, gà, vịt, thỏ.
- Rơm rạ cắt ngắn để trộn với thức ăn khác cho trâu, bò.
Câu hỏi Khám phá trang 48
Đề bài: Theo em, việc nghiền nhỏ thức ăn nhằm mục đích gì? Ở gia đình và địa phương em, loại thức ăn chăn nuôi nào thường được chế biến bằng phương pháp nghiền nhỏ?
Lời giải:
a) Mục đích của việc nghiền nhỏ thức ăn:
- Tăng bề mặt tiếp xúc giữa thức ăn và dịch tiêu hóa → giúp tiêu hóa dễ dàng hơn, tăng hiệu quả tiêu hóa.
- Tạo kích thước phù hợp với hệ tiêu hóa của từng loại vật nuôi và từng giai đoạn phát triển.
- Giúp trộn đều các thành phần trong thức ăn hỗn hợp.
b) Các loại thức ăn thường được nghiền nhỏ ở địa phương:
- Hạt ngũ cốc: ngô, thóc, đậu tương → nghiền cho gà, lợn.
- Củ khô: sắn khô, khoai lang khô → nghiền cho lợn, gia cầm.
- Cám gạo, cám ngô → nghiền để phối trộn thức ăn.
- Vỏ ốc, vỏ sò, xương → nghiền thành bột để bổ sung khoáng.
- Khô dầu lạc, khô dầu đậu tương → nghiền để phối trộn.
2. Phương pháp hóa học
Câu hỏi Khám phá trang 48
Đề bài: Quan sát Hình 8.6 và mô tả các bước ủ rơm rạ với urea làm thức ăn cho trâu, bò.
Lời giải:
Ủ rơm rạ với urea làm thức ăn cho trâu, bò gồm 6 bước:
Bước 1: Xác định khối lượng rơm, rải đều.
Bước 2: Bổ sung lượng cám phù hợp, rắc đều vào rơm, nén chặt rơm.
Bước 3: Tưới đều dung dịch urea lên từng lớp rơm.
Bước 4: Nén chặt.
Bước 5: Phủ toàn bộ khối rơm bằng tấm che kín.
Bước 6: Kiểm tra trong quá trình bảo quản.
Lưu ý: Việc phủ kín giúp tạo môi trường yếm khí, urea sẽ phân giải thành amoniac (NH₃) phá vỡ liên kết cellulose – lignin, giúp trâu bò tiêu hóa rơm dễ hơn và tăng hàm lượng nitrogen.
Kết nối năng lực trang 48
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… tìm hiểu thêm một số phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi xử lí kiềm.
Lời giải:
Một số phương pháp chế biến thức ăn xử lí kiềm phổ biến:
a) Xử lí bằng NaOH (natri hydroxide):
- Ngâm rơm rạ trong dung dịch NaOH loãng (1,5 – 2%) trong 24 – 48 giờ.
- Sau đó rửa sạch bằng nước để loại bớt NaOH dư trước khi cho ăn.
- Ưu điểm: hiệu quả cao, phá vỡ được nhiều cellulose. Nhược điểm: tốn nhiều nước, có thể gây ô nhiễm.
b) Xử lí bằng nước vôi trong Ca(OH)₂:
- Ngâm rơm rạ trong dung dịch nước vôi 2 – 3% khoảng 2 – 3 ngày.
- Ưu điểm: an toàn hơn NaOH, bổ sung thêm canxi cho vật nuôi, rẻ tiền, dễ làm.
- Phù hợp với hộ chăn nuôi quy mô nhỏ.
c) Xử lí bằng amoniac (NH₃):
- Phun trực tiếp khí NH₃ vào khối rơm, sau đó phủ kín trong 2 – 4 tuần.
- Cần thiết bị chuyên dụng nên ít phổ biến ở hộ gia đình.
d) Xử lí bằng urea:
- Là phương pháp phổ biến nhất ở Việt Nam (đã trình bày ở Hình 8.6).
- Dễ làm, chi phí thấp, không cần thiết bị chuyên dụng.
→ Tác dụng chung: Các phương pháp xử lí kiềm giúp phá vỡ liên kết cellulose – lignin, tăng tỉ lệ tiêu hóa thức ăn thô lên 20 – 30%, đồng thời bổ sung nitrogen (nếu dùng urea, NH₃).
3. Phương pháp sử dụng vi sinh vật
Câu hỏi Khám phá trang 49
Đề bài: Quan sát Hình 8.9 và mô tả các bước ủ chua lá sắn làm thức ăn cho bò.
Lời giải:
Ủ chua lá sắn làm thức ăn cho bò gồm 5 bước:
Bước 1: Thu gom lá sắn tươi, kiểm tra chất lượng.
Bước 2: Cắt nhỏ, phơi héo (giảm độ ẩm để dễ nén).
Bước 3: Bổ sung muối (0,3% – 0,5%) và cám gạo để cung cấp cơ chất cho vi sinh vật lên men.
Bước 4: Ủ lá sắn (nén chặt, đậy kín để tạo môi trường yếm khí).
Bước 5: Đánh giá chất lượng sản phẩm và sử dụng.
Ý nghĩa: Việc ủ chua giúp khử độc HCN có trong lá sắn tươi (rất độc với vật nuôi), đồng thời bảo quản được lâu và tăng hương vị giúp bò ăn ngon miệng hơn.
III. Ứng dụng công nghệ cao trong chế biến thức ăn chăn nuôi
1. Chế biến thức ăn chăn nuôi nhờ công nghệ vi sinh
Kết nối năng lực trang 50
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… tìm hiểu thêm một số loại nguyên liệu sử dụng làm thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh.
Lời giải:
Một số nguyên liệu phổ biến sử dụng làm thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh:
a) Nguyên liệu giàu tinh bột, nghèo protein:
- Ngô, sắn, khoai lang, khoai tây, dong riềng → ủ với vi sinh vật để tăng hàm lượng protein.
- Cám gạo, cám ngô → lên men vi sinh cho gà, lợn.
b) Phụ phẩm nông nghiệp và công nghiệp chế biến:
- Bã đậu nành, bã đậu phộng (từ sản xuất đậu phụ, dầu ăn) → ủ vi sinh.
- Bã bia, bã rượu → ủ vi sinh làm thức ăn cho bò, lợn.
- Bã sắn (từ nhà máy chế biến tinh bột sắn).
- Vỏ ngô, thân cây ngô ủ vi sinh cho trâu, bò.
c) Nguyên liệu thô cứng:
- Rơm rạ, thân cây họ Đậu, cỏ khô → ủ với vi sinh vật phân giải cellulose.
d) Một số chế phẩm vi sinh phổ biến:
- Chế phẩm EM (Effective Microorganisms).
- Chế phẩm Aspergillus oryzae (nấm mốc lên men tinh bột).
- Chế phẩm Lactobacillus (vi khuẩn lactic ủ chua).
Câu hỏi Khám phá trang 50
Đề bài: Quan sát Hình 8.10, mô tả các bước chế biến thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh.
Lời giải:
Chế biến thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh gồm 5 bước:
Bước 1: Lựa chọn nguyên liệu Chọn nguyên liệu giàu tinh bột, nghèo protein (ngô, sắn, dong riềng, khoai,…).
Bước 2: Nghiền nhỏ Nghiền nhỏ nguyên liệu bằng phương pháp phù hợp để tăng hiệu quả lên men.
Bước 3: Trộn với chế phẩm vi sinh vật Tưới dung dịch chế phẩm vi sinh vật đã chuẩn bị lên bột nguyên liệu, trộn đều để tăng hiệu quả lên men.
Bước 4: Ủ Cho nguyên liệu vào dụng cụ ủ, đậy kín, để ở nơi có nhiệt độ khoảng 20 – 30°C.
Bước 5: Thu và đánh giá chất lượng sản phẩm Sản phẩm có mùi đặc trưng, hàm lượng protein tăng lên.
Ý nghĩa: Phương pháp này giúp biến thức ăn nghèo protein thành giàu protein, tăng giá trị dinh dưỡng, phù hợp cho lợn và gia cầm.
2. Chế biến thức ăn chăn nuôi bằng dây chuyền tự động
Câu hỏi Khám phá trang 51
Đề bài: Mô tả các bước chế biến thức ăn chăn nuôi bằng dây chuyền tự động.
Lời giải:
Chế biến thức ăn chăn nuôi bằng dây chuyền tự động gồm 5 bước:
Bước 1: Nghiền nguyên liệu Nguyên liệu sau khi được tập kết sẽ được chuyển qua máy nghiền khô.
Bước 2: Phối trộn nguyên liệu Nguyên liệu sau khi nghiền được tự động chuyển qua thiết bị phối trộn, được làm ẩm bằng nước, thêm các yếu tố vi lượng và chất cần thiết. Tỉ lệ nguyên liệu được cân chính xác qua thiết bị định lượng.
Bước 3: Ép viên Hỗn hợp được chuyển qua máy ép viên, tạo thành các viên có kích thước khác nhau.
Bước 4: Sấy khô Sử dụng nhiệt độ thích hợp để sấy khô, giúp bảo quản lâu, hạn chế vi sinh vật có hại phát triển.
Bước 5: Đóng bao Thức ăn được chuyển qua công đoạn đóng bao bằng thiết bị định lượng, được cân chính xác khối lượng cho từng bao và tiến hành đóng gói.
Ưu điểm: Toàn bộ quy trình tự động hóa, năng suất cao, chất lượng ổn định, đáp ứng đầy đủ tiêu chí an toàn thực phẩm chăn nuôi.
Kết nối năng lực trang 51
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… tìm hiểu thêm một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến thức ăn chăn nuôi.
Lời giải:
Một số ứng dụng công nghệ cao khác trong chế biến thức ăn chăn nuôi:
a) Công nghệ ép đùn (extrusion):
- Nguyên liệu được đưa qua máy ép đùn ở nhiệt độ và áp suất cao.
- Sản phẩm tạo ra là viên nổi dùng cho tôm, cá; hoặc viên nở dùng cho gia súc.
- Ưu điểm: khử độc tố, tăng khả năng tiêu hóa, khử vi khuẩn có hại.
b) Công nghệ enzyme:
- Bổ sung enzyme phytase, cellulase, protease,… vào thức ăn.
- Giúp vật nuôi tiêu hóa tốt hơn, hấp thụ nhiều dinh dưỡng, giảm thải chất độc ra môi trường.
c) Công nghệ vi sinh (probiotic):
- Bổ sung các vi sinh vật có lợi (Lactobacillus, Bacillus,…) vào thức ăn.
- Giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột, tăng sức đề kháng cho vật nuôi.
d) Công nghệ IoT và AI:
- Cảm biến IoT giám sát chất lượng nguyên liệu (độ ẩm, nhiệt độ) trong kho.
- Trí tuệ nhân tạo (AI) phân tích dữ liệu để tối ưu công thức phối trộn theo từng loại vật nuôi, giai đoạn nuôi.
e) Công nghệ robot:
- Robot phối trộn nguyên liệu thay thế lao động thủ công.
- Robot đóng bao, xếp pallet tự động ở khâu cuối dây chuyền.
f) Công nghệ sấy khô hiện đại:
- Sấy chân không, sấy phun giúp giữ được chất dinh dưỡng, kéo dài thời gian bảo quản.
Luyện tập
Luyện tập trang 51
Câu 1: Nêu một số phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Lời giải:
Có 2 phương pháp chính để sản xuất thức ăn chăn nuôi:
a) Phương pháp sản xuất thức ăn truyền thống:
- Thu nhận các sản phẩm và phụ phẩm từ trồng trọt (thóc, ngô, khoai, sắn, cám, cỏ, rơm rạ), thủy sản (tôm, cua, cá), công nghiệp chế biến (rỉ mật đường, bã bia).
- Có thể sử dụng trực tiếp hoặc phơi khô, nghiền nhỏ để phù hợp với vật nuôi.
b) Phương pháp sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh: có 2 dạng phổ biến:
- Dạng bột: gồm 4 bước (lựa chọn nguyên liệu → làm sạch, sấy, nghiền → phối trộn → đóng bao).
- Dạng viên: gồm 6 bước (thêm 2 bước làm ẩm/ép viên và hạ nhiệt/làm khô so với dạng bột).
Câu 2: Nêu một số phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi.
Lời giải:
Có 3 nhóm phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi:
a) Phương pháp vật lí:
- Cắt ngắn: áp dụng cho cỏ tự nhiên, thân cây ngô, rau, bèo cho trâu, bò, lợn.
- Nấu chín: giúp khử chất độc (HCN trong sắn, trypsin trong đậu tương), tăng tỉ lệ tiêu hóa protein.
- Nghiền nhỏ: áp dụng cho hạt ngũ cốc, củ khô, giúp vật nuôi tiêu hóa dễ hơn.
b) Phương pháp hóa học:
- Đường hóa: biến tinh bột thành đường đơn giúp dễ tiêu hóa.
- Xử lí kiềm: dùng NaOH, Ca(OH)₂, urea xử lí rơm rạ để tăng tỉ lệ tiêu hóa.
c) Phương pháp sử dụng vi sinh vật:
- Ủ chua thức ăn: áp dụng cho lá sắn, cây ngô, cây họ Đậu, cỏ tươi để bảo quản lâu và tăng giá trị dinh dưỡng.
Câu 3: Trình bày ứng dụng công nghệ cao trong chế biến thức ăn chăn nuôi.
Lời giải:
Có 2 ứng dụng công nghệ cao chính trong chế biến thức ăn chăn nuôi:
a) Chế biến thức ăn chăn nuôi nhờ công nghệ vi sinh:
- Sử dụng vi sinh vật có lợi để biến thức ăn nghèo protein (ngô, sắn, khoai) thành thức ăn giàu protein.
- Quy trình gồm 5 bước: chọn nguyên liệu → nghiền nhỏ → trộn với chế phẩm vi sinh → ủ ở 20 – 30°C → thu và đánh giá.
- Ưu điểm: tăng giá trị dinh dưỡng, tận dụng phụ phẩm địa phương, chi phí thấp.
b) Chế biến thức ăn chăn nuôi bằng dây chuyền tự động:
- Toàn bộ quy trình tự động hóa, gồm 5 bước: nghiền → phối trộn → ép viên → sấy khô → đóng bao.
- Tỉ lệ nguyên liệu được cân chính xác bằng thiết bị định lượng.
- Ưu điểm: năng suất cao, chất lượng ổn định, đáp ứng đầy đủ tiêu chí an toàn.
Vận dụng
Vận dụng trang 51
Đề bài: Đề xuất phương pháp chế biến thức ăn cho một loại vật nuôi phù hợp với thực tiễn ở gia đình hoặc địa phương em.
Lời giải:
Ví dụ 1: Chế biến thức ăn cho trâu, bò
Địa phương em có nhiều rơm rạ, cỏ tự nhiên, thân cây ngô, phù hợp nuôi trâu, bò. Đề xuất các phương pháp chế biến:
- Cắt ngắn cỏ và thân cây ngô (3 – 5 cm) → cho ăn tươi hằng ngày.
- Ủ rơm rạ với urea (theo quy trình 6 bước ở Hình 8.6) → dự trữ thức ăn cho mùa đông, tăng tỉ lệ tiêu hóa.
- Ủ chua thân cây ngô, lá sắn → bảo quản được lâu, cung cấp thức ăn trong mùa khô.
Ví dụ 2: Chế biến thức ăn cho lợn
Địa phương em trồng nhiều ngô, sắn, có nhiều bã đậu, cám gạo – phù hợp nuôi lợn. Đề xuất:
- Nghiền nhỏ ngô, sắn khô rồi phối trộn với cám gạo, khô đậu tương → tạo thành hỗn hợp cho lợn.
- Nấu chín sắn tươi để khử độc HCN trước khi cho ăn.
- Cắt ngắn rau muống, rau lang, bèo cho lợn ăn hằng ngày.
- Ủ vi sinh bã đậu → tăng hàm lượng protein, giảm chi phí thức ăn.
Ví dụ 3: Chế biến thức ăn cho gà
Gia đình em nuôi gà thả vườn, đề xuất:
- Nghiền nhỏ ngô, thóc, đậu tương → phối trộn thành thức ăn hỗn hợp.
- Rang chín đậu tương trước khi nghiền để khử chất ức chế men tiêu hóa trypsin.
- Cắt nhỏ rau xanh (rau muống, rau lang) bổ sung vitamin cho gà.
- Bổ sung bột vỏ tôm, bột vỏ sò đã nghiền nhỏ để cung cấp calcium cho gà đẻ trứng.
→ Kết luận: Việc kết hợp nhiều phương pháp chế biến giúp tận dụng tối đa nguồn thức ăn địa phương, nâng cao giá trị dinh dưỡng, tiết kiệm chi phí và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
