Giải bài tập SGK: Bài 13: Một số bệnh phổ biến ở gia cầm và biện pháp phòng, trị bệnh – Công Nghệ 11

Câu hỏi mở đầu trang 67

Đề bài: Có những loại bệnh phổ biến nào trên gia cầm? Nguyên nhân nào gây ra các loại bệnh đó? Người ta thường áp dụng những biện pháp nào để phòng, trị bệnh cho gia cầm?

Lời giải:

a) Một số bệnh phổ biến ở gia cầm:

  • Bệnh Newcastle (gà rù).
  • Bệnh cúm gia cầm.
  • Bệnh tụ huyết trùng gia cầm.

b) Nguyên nhân gây bệnh:

  • Do virus: Newcastle (Paramyxovirus), cúm gia cầm (virus cúm type A, chủ yếu H5N1).
  • Do vi khuẩn: tụ huyết trùng do Pasteurella multocida gây ra.

c) Biện pháp phòng, trị bệnh:

  • Giữ chuồng trại khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ.
  • Sát trùng, tiêu độc chuồng trại và dụng cụ định kì.
  • Tiêm vaccine đầy đủ theo lịch khuyến cáo.
  • Cách li gia cầm mới nhập.
  • Khi có dịch: tiêu hủy gia cầm bệnh, khai báo với thú y địa phương.

I. Bệnh Newcastle

1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh

Câu hỏi Khám phá trang 67

Đề bài: Nêu đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh Newcastle ở gia cầm.

Lời giải:

a) Đặc điểm:

  • bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm.
  • Xảy ra chủ yếu ở gà nên còn được gọi là bệnh gà rù.
  • Lây lan nhanh và xảy ra ở mọi lứa tuổi.
  • Đặc trưng: gây viêm, xuất huyết các cơ quan đường tiêu hóa và hô hấp.
  • Triệu chứng điển hình: ủ rũ, khó thở, ho, ngáp, chảy dịch từ mũi và miệng, phân lỏng màu trắng xanh; sau 5–6 ngày xuất hiện triệu chứng thần kinh như ngoẹo cổ, đi vòng tròn, liệt chân và cánh.

b) Nguyên nhân:

  • Do virus Paramyxovirus thuộc họ Paramyxoviridae gây ra.
  • Vật chất di truyền là RNA.
  • Loại virus này có nhiều chủng với độc lực khác nhau:
    • Chủng độc lực cao → tỉ lệ chết cao, xuất huyết đường tiêu hóa, có triệu chứng hô hấp và thần kinh.
    • Chủng độc lực vừa → gây triệu chứng hô hấp, đôi khi có triệu chứng thần kinh, tỉ lệ chết thấp.
    • Chủng độc lực yếu → gây bệnh nhẹ ở đường hô hấp.

2. Biện pháp phòng, trị bệnh

Câu hỏi Khám phá trang 68

Đề bài: Đề xuất một số việc nên làm để phòng bệnh Newcastle trên gia cầm phù hợp với thực tiễn của địa phương em.

Lời giải:

Một số việc nên làm để phòng bệnh Newcastle:

a) Khi dịch chưa xảy ra:

  • Hạn chế người qua lại khu vực chăn nuôi.
  • Sát trùng dụng cụ, thiết bị chăn nuôi định kì.
  • Thực hiện kiểm dịch, cách li gia cầm mới nhập 2–3 tuần trước khi nhập đàn.
  • Tiêm vaccine đầy đủ đúng lịch cho gia cầm.
  • Giữ chuồng trại khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát.
  • Chọn con giống khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng.
  • Hạn chế gia cầm tiếp xúc với chim hoang dã.

b) Khi có dịch xảy ra:

  • Tiêu hủy gia cầm bị bệnh và nghi nhiễm bệnh theo đúng quy định.
  • Tiêm vaccinecách li số gia cầm còn lại.
  • Tẩy uế, tiêu độc chuồng trại.
  • Không mang gia cầm bệnh và sản phẩm của chúng ra khỏi vùng dịch.
  • Báo ngay cho thú y địa phương để được hướng dẫn xử lí.

II. Bệnh cúm gia cầm

1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh

Câu hỏi Khám phá trang 68

Đề bài: Nêu đặc điểm và nguyên nhân của bệnh cúm gia cầm.

Lời giải:

a) Đặc điểm:

  • bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm và chim hoang dã.
  • Lây lan nhanh ở mọi lứa tuổi gia cầm.
  • Đặc trưng: sốt cao, có những biểu hiện bệnh lí ở hệ tiêu hóa, hô hấp, thần kinh và sinh sản.
  • Bệnh tích điển hình: xuất huyết tràn lan ở niêm mạc, mỡ bụng, tụy, màng bao tim, cơ ngực, chân, dạ dày, ruột; phù thũng dưới da vùng đầu, cổ, ngực.
  • Có thể lây từ gia cầm sang người, gây tử vong cao.

b) Nguyên nhân:

  • Do virus cúm type A gây ra.
  • Vật chất di truyền là RNA.
  • Chủ yếu thuộc subtype H5N1.
  • Hệ gene của virus có khả năng biến đổi rất nhanh → tạo ra chủng, nhánh mới → là nguyên nhân phát sinh các ổ dịch mới.

2. Biện pháp phòng, trị bệnh

Kết nối năng lực trang 69

Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu thêm về một số loại vaccine phòng bệnh cúm gia cầm đang được sử dụng ở Việt Nam.

Lời giải:

Một số loại vaccine phòng bệnh cúm gia cầm đang được sử dụng ở Việt Nam:

Tên vaccine Nhà sản xuất Chủng phòng Đối tượng
Navet-Vifluvac NAVETCO (Việt Nam) H5N1 Gà, vịt, ngan
H5N1 Re-6 Trung Quốc H5N1 nhánh 2.3.4 Gà, vịt
H5N1 Re-8 Trung Quốc H5N1 nhánh 2.3.2.1c Gà, vịt
H5N1 Re-11, Re-12 Trung Quốc H5N1, H5N6 Gà, vịt
Vaxxitek HVT+IBD Boehringer Ingelheim Bệnh phối hợp Gà con
Nobilis Influenza H5N2 MSD Animal Health (Hà Lan) H5N2 Gia cầm

Lịch tiêm vaccine cúm cho gia cầm:

  • Gà thịt: tiêm lúc 15 ngày tuổi, nhắc lại sau 4 tháng.
  • Gà đẻ, gà giống: tiêm mũi 1 lúc 15 ngày tuổi, nhắc lại sau 4 tháng, sau đó cứ 4–6 tháng tiêm nhắc 1 lần.
  • Vịt, ngan: tiêm mũi 1 lúc 15 ngày tuổi, nhắc lại sau 28 ngày.

Lưu ý: Chọn vaccine phù hợp với chủng virus đang lưu hành tại địa phương (theo hướng dẫn của thú y).

III. Bệnh tụ huyết trùng gia cầm

1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh

Câu hỏi Khám phá trang 70

Đề bài: Nêu đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh tụ huyết trùng gia cầm. Liên hệ với thực tiễn ở địa phương em.

Lời giải:

a) Đặc điểm:

  • bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm.
  • Đặc trưng thường ở thể nhiễm trùng máu → gia cầm chết nhanh, tỉ lệ chết cao.
  • Triệu chứng: ủ rũ, vận động chậm, bỏ ăn, khát nước, khó thở, khò khè, chảy nhiều nước mũi, nước dãi, liệt chân hoặc liệt cánh, ngoẹo cổ, mào tím tái (ở gà), phân trắng loãng hoặc xanh trắng.
  • Gia cầm chết sau khi nhiễm bệnh vài giờ đến vài ngày.

b) Nguyên nhân:

  • Do vi khuẩn Pasteurella multocida thuộc nhóm Gram âm gây ra.

c) Liên hệ thực tiễn địa phương:

  • Ở địa phương em, bệnh thường xảy ra khi thời tiết chuyển mùa (nóng – lạnh đột ngột), khi mưa nhiều, độ ẩm cao.
  • Bệnh hay xuất hiện ở các hộ chăn nuôi có chuồng trại ẩm ướt, mật độ nuôi cao, thức ăn – nước uống không đảm bảo vệ sinh.
  • Gà thả vườn dễ mắc hơn khi tiếp xúc với chim hoang dã hoặc nguồn nước ô nhiễm.

2. Biện pháp phòng, trị bệnh

Câu hỏi Khám phá trang 70

Đề bài: Theo em, để phòng bệnh tụ huyết trùng gia cầm, biện pháp nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Lời giải:

Theo em, biện pháp quan trọng nhất để phòng bệnh tụ huyết trùng gia cầm là tiêm vaccine đúng quy định kết hợp với giữ chuồng trại khô ráo, thoáng mát.

Lí do:

  • Tiêm vaccine là biện pháp phòng bệnh chủ động và hiệu quả nhất:
    • Giúp cơ thể gia cầm tạo kháng thể đặc hiệu chống lại vi khuẩn Pasteurella multocida.
    • Ngăn ngừa bệnh bùng phát ngay cả khi vi khuẩn xâm nhập.
  • Giữ chuồng trại khô ráo, thoáng mát là điều kiện quan trọng vì:
    • Vi khuẩn tụ huyết trùng thường có sẵn trong cơ thể gia cầm, chỉ bùng phát khi cơ thể giảm sức đề kháng do môi trường bất lợi.
    • Chuồng trại ẩm ướt, quá nóng hoặc quá lạnh → gia cầm bị stress → sức đề kháng giảm → vi khuẩn dễ tăng sinh và gây bệnh.
    • Nếu duy trì môi trường tốt → gia cầm khỏe mạnh → hạn chế được nguyên nhân khởi phát bệnh.

Kết luận: Cần kết hợp cả phòng bệnh chủ động (vaccine)kiểm soát môi trường (chuồng trại) để đạt hiệu quả phòng bệnh cao nhất.

Luyện tập

Luyện tập trang 70

Câu 1: Nêu đặc điểm và nguyên nhân của một số bệnh phổ biến ở gia cầm (bệnh Newcastle, bệnh cúm và bệnh tụ huyết trùng).

Lời giải:

Bệnh Đặc điểm Nguyên nhân
Bệnh Newcastle (gà rù) Bệnh truyền nhiễm cấp tính, chủ yếu ở gà. Lây lan nhanh ở mọi lứa tuổi. Đặc trưng: viêm, xuất huyết cơ quan tiêu hóa và hô hấp. Triệu chứng: ủ rũ, khó thở, ngoẹo cổ, phân trắng xanh. Do virus Paramyxovirus thuộc họ Paramyxoviridae, vật chất di truyền RNA. Có nhiều chủng với độc lực khác nhau.
Bệnh cúm gia cầm Bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm và chim hoang dã. Lây lan nhanh. Đặc trưng: sốt cao, biểu hiện ở tiêu hóa, hô hấp, thần kinh, sinh sản. Có thể lây sang người. Do virus cúm type A (RNA), chủ yếu subtype H5N1. Hệ gene biến đổi rất nhanh → tạo chủng mới.
Tụ huyết trùng gia cầm Bệnh truyền nhiễm cấp tính. Thể nhiễm trùng máu, gia cầm chết nhanh, tỉ lệ chết cao. Triệu chứng: ủ rũ, khó thở, chảy dịch mũi, mào tím tái, phân trắng xanh. Do vi khuẩn Pasteurella multocida (Gram âm) gây ra. Bùng phát khi gia cầm giảm sức đề kháng do môi trường bất lợi.

Câu 2: So sánh biện pháp phòng, trị ba loại bệnh phổ biến ở gia cầm (bệnh Newcastle, bệnh cúm và bệnh tụ huyết trùng). Liên hệ với thực tiễn ở gia đình, địa phương.

Lời giải:

a) Điểm giống nhau:

  • Phòng bệnh:
    • Giữ chuồng trại khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ.
    • Sát trùng, tiêu độc chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi định kì.
    • Tiêm vaccine đầy đủ theo lịch.
    • Cách li gia cầm mới nhập; hạn chế người qua lại khu chăn nuôi.
  • Trị bệnh:
    • Khi phát hiện bệnh → báo ngay cho thú y địa phương.
    • Cách li gia cầm bệnh.

b) Điểm khác nhau:

Tiêu chí Newcastle Cúm gia cầm Tụ huyết trùng
Thuốc đặc trị Không có thuốc đặc trị (do virus) Không có thuốc đặc trị (do virus) Có thể dùng kháng sinh (do vi khuẩn)
Biện pháp phòng riêng Hạn chế người qua lại, sát trùng dụng cụ Hạn chế cho gia cầm tiếp xúc chim hoang dã, cấm buôn bán khi có dịch Cung cấp thức ăn, nước uống đầy đủ và an toàn, không để con vật quá nóng/quá lạnh
Biện pháp trị riêng Chỉ dùng thuốc trợ sức, trợ lực để tăng đề kháng Phải khai báo với thú y ngay khi nghi ngờ (do bệnh có thể lây sang người) Điều trị bằng kháng sinh (Streptomycin, Tetracyclin, Neotesol) + thuốc trợ lực. Điều trị dự phòng cho toàn đàn.
Khi có dịch Tiêu hủy gia cầm bệnh, tẩy uế chuồng trại Cấm buôn bán, giết mổ; tiêu hủy gia cầm bệnh; giám sát chặt chẽ Điều trị sớm bằng kháng sinh cho cả đàn

c) Liên hệ thực tiễn ở gia đình, địa phương:

  • Ở địa phương em, các hộ chăn nuôi gà, vịt đã áp dụng tiêm vaccine Newcastle cho gà từ nhỏ, vaccine cúm H5N1 cho vịt.
  • Chuồng trại được vệ sinh, quét dọn hằng ngày, phun thuốc sát trùng 1 lần/tuần.
  • Khi có dấu hiệu bệnh (gà rù, chết đột ngột) → người dân báo ngay cho cán bộ thú y xã để kịp thời xử lí.
  • Sử dụng kháng sinh như Streptomycin, Tetracyclin để điều trị dự phòng tụ huyết trùng khi thời tiết chuyển mùa.

Vận dụng

Vận dụng trang 70

Đề bài: Đề xuất biện pháp phòng bệnh an toàn cho người, vật nuôi và môi trường trong hoạt động chăn nuôi gia cầm ở địa phương.

Lời giải:

a) Biện pháp an toàn cho gia cầm (vật nuôi):

  • Tiêm phòng đầy đủ vaccine: Newcastle, cúm gia cầm (H5N1), tụ huyết trùng, Gumboro theo lịch khuyến cáo.
  • Vệ sinh chuồng trại hằng ngày, giữ chuồng khô ráo, thoáng mát.
  • Sát trùng chuồng trại định kì bằng vôi bột hoặc thuốc sát trùng chuyên dụng.
  • Chọn con giống khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng, đã kiểm dịch.
  • Cách li gia cầm mới nhập 2–3 tuần trước khi nhập đàn.
  • Cho gia cầm ăn thức ăn sạch, uống nước sạch; bổ sung vitamin, khoáng chất để tăng sức đề kháng.
  • Hạn chế tiếp xúc giữa gia cầm nuôi và chim hoang dã.

b) Biện pháp an toàn cho người:

  • Mặc đồ bảo hộ (khẩu trang, găng tay, ủng, áo bảo hộ) khi làm việc với gia cầm, đặc biệt trong vùng có dịch.
  • Rửa tay sạch bằng xà phòng sau khi tiếp xúc với gia cầm.
  • Không ăn uống trong khu vực chuồng trại.
  • Không giết mổ, ăn thịt gia cầm bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân.
  • Nấu chín kĩ thịt, trứng gia cầm trước khi ăn (đặc biệt trong mùa dịch cúm).
  • Tiêm phòng cúm mùa cho người chăn nuôi và người tiếp xúc thường xuyên.
  • Khi có dấu hiệu bất thường (sốt, khó thở sau khi tiếp xúc với gia cầm bệnh) → đi khám ngay.

c) Biện pháp an toàn cho môi trường:

  • Xử lí chất thải, phân gia cầm bằng hầm biogas, đệm lót sinh học hoặc ủ compost.
  • Không xả thải trực tiếp ra ao, hồ, sông, suối, ruộng đồng.
  • Xử lí xác gia cầm chết đúng cách: chôn sâu, rắc vôi bột, không vứt bừa bãi.
  • Với trang trại quy mô lớn: chọn địa điểm xa khu dân cư, xa đường giao thông chính, xa nguồn nước sinh hoạt.
  • Trồng cây xanh quanh khu chăn nuôi để giảm mùi hôi, cải thiện không khí.

d) Biện pháp quản lí:

  • Ghi chép sổ sách đầy đủ: ngày tiêm phòng, ngày nhập gia cầm, tình trạng sức khỏe của đàn.
  • Không mua bán gia cầm không rõ nguồn gốc.
  • Không giấu dịch: khi phát hiện gia cầm bệnh → báo ngay cho chính quyền và thú y địa phương.
  • Tham gia các buổi tập huấn về phòng chống dịch bệnh của địa phương.
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám