Câu 1 trang 107
Đề bài: Trình bày những yêu cầu về chuồng nuôi của một số loại vật nuôi phổ biến (gà, lợn, bò). Theo em, cần phải làm gì để đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Lời giải:
a) Yêu cầu chung về chuồng nuôi:
- Vị trí: yên tĩnh, xa khu dân cư, xa đường giao thông; với chăn nuôi nông hộ phải cách biệt với nhà ở.
- Hướng chuồng: hướng nam hoặc đông – nam để đón gió mát và ánh sáng mặt trời buổi sáng.
- Nền chuồng: khô ráo, ấm áp, chắc chắn, có độ dốc vừa phải, dễ thoát nước, cao hơn mặt đất xung quanh.
- Kiến trúc: phù hợp với đặc điểm sinh lí của từng loại vật nuôi, thuận tiện chăm sóc và vệ sinh.
b) Yêu cầu riêng cho từng loại vật nuôi:
| Vật nuôi | Nền chuồng | Tường chuồng | Mái chuồng |
|---|---|---|---|
| Gà thịt (chuồng hở) | Cao hơn mặt đất ~50 cm, làm bê tông trơn nhẵn, chia ô, lót trấu dày 20 – 30 cm | Cao ~50 cm, phía trên có lưới B40, có bạt che | Kiểu 4 mái, đủ độ cao |
| Lợn thịt (chuồng hở) | Xây chắc chắn, cao ~50 cm, có độ dốc 3 – 5%, mặt phẳng không trơn trượt | Xây chắc, trơn nhẵn, cao ~80 cm, có rèm/bạt cơ động | Vật liệu cách nhiệt tốt, kiểu 4 mái |
| Bò (chuồng hở) | Cao ~50 cm, bê tông dày, chắc chắn, dốc về hố phân | Xây chắc, trơn nhẵn, cao ~80 cm, có bạt cơ động | Cao thoáng, kiểu 4 mái |
c) Các biện pháp đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường:
- Vệ sinh chuồng nuôi: quét dọn sạch nền chuồng, lối đi, khơi thông rãnh thoát phân và nước thải hằng ngày. Sau mỗi đợt nuôi phải vệ sinh, khử trùng trước khi nuôi lứa mới.
- Tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi: định kì phun thuốc khử trùng, nước xà phòng, nước vôi; hằng năm quét vôi và tẩy uế chuồng trại.
- Thu gom và xử lí chất thải: thường xuyên thu gom chất thải để đưa đi xử lí (hầm biogas, ủ phân compost, đệm lót sinh học,…).
- Trồng cây xanh quanh chuồng để lọc không khí, giảm mùi hôi.
- Quy hoạch khu chăn nuôi hợp lí, xa nhà ở, xa nguồn nước sinh hoạt.
Câu 2 trang 107
Đề bài: Mô tả quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc một số loại vật nuôi phổ biến (gà đẻ trứng, lợn thịt, bò sữa,…). Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương em.
Lời giải:
a) Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc gà đẻ trứng:
- Chuồng nuôi: yên tĩnh, có ổ đẻ chắc chắn (4 gà mái/1 ổ). Mật độ 3 – 3,5 con/m² (nuôi nền).
- Thức ăn: đủ dinh dưỡng, protein 15 – 17%, calcium 3 – 3,5%. Cho ăn 2 lần/ngày. Bổ sung tự do bột vỏ trứng, bột xương, vỏ sò nghiền nhỏ. Nước uống sạch, tự do.
- Chăm sóc: vệ sinh chuồng, máng ăn, máng uống hằng ngày. Duy trì nhiệt độ 18 – 25 °C, độ ẩm 65 – 80%, chiếu sáng 14 – 16h/ngày (ánh sáng yếu ~30 lux). Thu trứng 3 – 4 lần/ngày. Tiêm vaccine đầy đủ.
b) Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt:
- Chuồng nuôi: nền xi măng hoặc kết hợp lớp độn chuồng (1/3 diện tích). Thoáng mát mùa hè, ấm mùa đông.
- Thức ăn: phù hợp từng giai đoạn phát triển, đảm bảo an toàn vệ sinh.
- Giai đoạn 10 – 30 kg: khẩu phần 5% khối lượng cơ thể, 3 bữa/ngày.
- Giai đoạn 31 – 60 kg: 4% khối lượng, 2 bữa/ngày.
- Giai đoạn 61 kg – xuất chuồng: 3% khối lượng, 2 bữa/ngày.
- Chăm sóc: vệ sinh chuồng, máng ăn, máng uống sạch sẽ. Chống nóng mùa hè, chống rét mùa đông. Quan sát đàn lợn, cách li con ốm. Tiêm vaccine đầy đủ.
c) Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc bò sữa:
- Chuồng nuôi: chuồng hở thông thoáng, nuôi theo phương thức bán công nghiệp hoặc công nghiệp.
- Thức ăn gồm 3 nhóm:
- Thức ăn thô: cỏ tươi, cỏ ủ chua, rơm, củ quả.
- Thức ăn tinh: ngô, sắn, gạo, đậu tương, bã bia.
- Thức ăn bổ sung: urea, khoáng – vitamin.
- Chăm sóc:
- Chống nóng: quạt mát, phun nước, cây bóng mát.
- Chiếu sáng: bò vắt sữa 16h sáng + 8h tối; bò cạn sữa 8h sáng + 16h tối.
- Giảm stress, vệ sinh chuồng và cơ thể bò.
- Khai thác sữa đúng quy trình.
d) Liên hệ thực tiễn ở gia đình, địa phương em:
Ở địa phương em, chăn nuôi chủ yếu ở quy mô hộ gia đình với các vật nuôi phổ biến là gà, lợn, bò. Nhiều hộ đã áp dụng đúng quy trình như:
- Cho gà đẻ ăn bổ sung vỏ trứng, vỏ sò nghiền để bổ sung calcium.
- Chia khẩu phần lợn thịt theo từng giai đoạn để tiết kiệm thức ăn.
- Sử dụng quạt mát, phun nước chống nóng cho lợn, bò vào mùa hè.
- Tiêm vaccine cơ bản theo hướng dẫn của cán bộ thú y.
Tuy nhiên còn một số hạn chế: chuồng chưa được vệ sinh thường xuyên, chưa ghi chép hồ sơ đầy đủ, chưa áp dụng công nghệ cao vào chăn nuôi.
Câu 3 trang 107
Đề bài: Phân tích quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP. Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương em.
Lời giải:
a) Phân tích quy trình chăn nuôi VietGAP (7 bước):
| Bước | Nội dung | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1. Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi | Xây trang trại cách khu dân cư và đường giao thông tối thiểu 100 m; có tường rào, hố khử trùng, khu chức năng riêng biệt. | Tạo môi trường sống phù hợp, cách li mầm bệnh bên ngoài, đảm bảo an toàn sinh học. |
| 2. Chuẩn bị con giống | Con giống có nguồn gốc rõ ràng, được tiêm vaccine đầy đủ. Áp dụng “cùng vào – cùng ra” theo thứ tự: cả khu → từng dãy → từng chuồng → từng ô. | Đảm bảo con giống khỏe mạnh, sạch bệnh, dễ quản lí và tránh lây bệnh chéo. |
| 3. Nuôi dưỡng và chăm sóc | Thức ăn, nước uống có nguồn gốc rõ ràng, an toàn. Định kì kiểm tra vi khuẩn E. coli, Coliform. Khử trùng chuồng, thiết bị trước và sau mỗi lứa nuôi, để trống chuồng ít nhất 7 ngày. | Cung cấp thức ăn, nước uống an toàn, đảm bảo vật nuôi khỏe mạnh, sản phẩm chất lượng cao. |
| 4. Quản lí dịch bệnh | Lập kế hoạch phòng trừ dịch bệnh, theo dõi sức khỏe vật nuôi, có hồ sơ ghi chép diễn biến bệnh và thuốc điều trị. | Phòng bệnh chủ động, giảm thiệt hại, đảm bảo sức khỏe đàn vật nuôi. |
| 5. Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường | Chất thải rắn thu gom hằng ngày, xử lí đúng cách. Chất thải lỏng dẫn qua đường riêng, xử lí bằng hóa chất hoặc sinh học trước khi thải ra môi trường. | Không gây ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, phát triển bền vững. |
| 6. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc | Ghi chép thông tin về trang trại, thức ăn, con giống, phòng và trị bệnh, sản phẩm. Lưu trữ ít nhất 12 tháng. | Giúp truy xuất nguồn gốc sản phẩm, tăng độ minh bạch và tin cậy. |
| 7. Kiểm tra nội bộ | Chủ trang trại tổ chức kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một lần, rà soát các hoạt động của trại. | Phát hiện, khắc phục sai sót kịp thời, duy trì tiêu chuẩn VietGAP. |
b) Liên hệ thực tiễn ở gia đình, địa phương em:
Ở địa phương em, một số trang trại chăn nuôi lợn, gà quy mô lớn đã áp dụng một phần quy trình VietGAP:
- Đã xây chuồng xa khu dân cư trên 100 m.
- Mua con giống từ cơ sở uy tín, có tiêm vaccine.
- Sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải.
- Đã tiêm vaccine đầy đủ cho vật nuôi.
Tuy nhiên còn nhiều điểm chưa đạt tiêu chuẩn VietGAP:
- Chưa có hố khử trùng ở cổng.
- Chưa ghi chép hồ sơ đầy đủ.
- Chưa kiểm tra nội bộ định kì.
- Chưa để trống chuồng đủ 7 ngày giữa 2 lứa nuôi.
→ Cần cải thiện các điểm trên và tuyên truyền, tập huấn cho các hộ chăn nuôi để nâng cao chất lượng chăn nuôi.
Câu 4 trang 107
Đề bài: Mô tả một số mô hình chăn nuôi công nghệ cao.
Lời giải:
a) Mô hình chăn nuôi gà đẻ thu trứng tự động:
- Gà đẻ trứng trong ổ → trứng lăn ra băng chuyền tự động vận chuyển về khu tập kết.
- Robot phân loại: tách trứng dập, vỡ, bẩn, không bình thường ra khỏi hệ thống.
- Trứng đạt yêu cầu được diệt khuẩn, phân loại theo kích thước (to, vừa, nhỏ).
- In thông tin (ngày đẻ, hạn dùng) lên vỏ trứng, đóng hộp tự động.
- Hệ thống lưu trữ dữ liệu về số lượng, chất lượng trứng của từng cá thể, từng ô chuồng, giúp người chăn nuôi kịp thời điều chỉnh.
b) Mô hình sử dụng robot trong chăn nuôi bò:
- Robot cung cấp thức ăn tự động: di chuyển dọc theo máng ăn, tự động vun đẩy thức ăn phù hợp với khẩu phần của bò.
- Robot massage tự động: giúp bò được chải lông, massage → giảm stress, tăng sức khỏe.
- Robot vắt sữa tự động: bắt chước động tác của bê khi bú mẹ, đảm bảo ổn định quy trình và vệ sinh.
c) Mô hình chăn nuôi lợn gắn chip:
- Lợn nái được nuôi theo nhóm, tự do đi lại, ăn uống thoải mái → đối xử nhân đạo với vật nuôi.
- Mỗi con được gắn chip điện tử ở tai để ghi nhận: khối lượng, nhiệt độ cơ thể, thời gian mang thai, tình trạng sức khỏe.
- Dữ liệu chuyển về thiết bị trung tâm, phân tích bằng Big Data, AI, IoT.
- Hệ thống tự động quyết định lượng thức ăn cho mỗi con (chính xác đến từng gram), cảnh báo bác sĩ thú y khi có bất thường.
- Ứng dụng thực tế: tại tỉnh Đồng Nai, trang trại 12 000 con lợn nái chỉ cần 25 nhân công.
Ý nghĩa chung của các mô hình chăn nuôi công nghệ cao:
- Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Giải phóng sức lao động cho người chăn nuôi.
- Đối xử nhân đạo với vật nuôi.
- Giảm chi phí thức ăn, thú y.
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Câu 5 trang 107
Đề bài: Trình bày một số phương pháp bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi. Nêu ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Lời giải:
a) Một số phương pháp bảo quản sản phẩm chăn nuôi:
| Phương pháp | Nguyên lí | Ví dụ |
|---|---|---|
| Bảo quản lạnh | Nhiệt độ thấp (4 – 6 °C) ức chế hoạt động của vi sinh vật và làm chậm quá trình sinh hóa | Sữa tươi, thịt, trứng để ngăn mát tủ lạnh |
| Bảo quản lạnh đông | Hạ nhiệt độ dưới 0 °C, nước trong sản phẩm đóng băng, vi sinh vật bị ức chế mạnh | Thịt lợn, thịt bò, cá cấp đông |
| Thanh trùng | Xử lí nhiệt 70 – 75 °C trong 15 – 20 giây, sau đó bảo quản lạnh 4 – 6 °C | Sữa tươi thanh trùng |
| Tiệt trùng | Xử lí nhiệt 125 – 140 °C trong 3 – 20 giây, có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng | Sữa tươi tiệt trùng, thịt hộp |
b) Một số phương pháp chế biến sản phẩm chăn nuôi:
| Phương pháp | Nguyên lí | Sản phẩm |
|---|---|---|
| Xử lí bằng nhiệt độ cao | Biến tính protein, thay đổi tính chất vật lí, tạo hương vị mới, tiêu diệt vi sinh vật | Thịt hộp, xúc xích, thịt hun khói, giò, chả |
| Lên men | Dùng vi sinh vật có lợi để chuyển hóa nguyên liệu, tạo sản phẩm có hương vị đặc trưng | Sữa chua, nem chua, sữa lên men |
c) Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi:
- Nâng cao chất lượng và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm chăn nuôi.
- Kéo dài thời gian bảo quản (từ vài ngày lên đến vài tháng, thậm chí cả năm).
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nhờ quá trình xử lí, tiệt trùng chính xác.
- Đa dạng hóa sản phẩm – từ một loại thịt tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau (thịt hộp, xúc xích, ruốc, giò,…).
- Tăng giá trị kinh tế, giúp người chăn nuôi bán được giá cao hơn.
- Đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Giảm hao hụt do hư hỏng, tiết kiệm nguồn nguyên liệu.
- Ổn định giá cả và cung ứng sản phẩm khi thị trường thiếu hụt.
- Giải phóng sức lao động nhờ dây chuyền tự động hóa.
- Góp phần phát triển chăn nuôi bền vững và hiện đại.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
