Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 20
Đề bài: Thế nào là giống vật nuôi? Điều kiện để công nhận giống vật nuôi là gì? Giống có vai trò gì trong chăn nuôi?
Lời giải:
a) Khái niệm giống vật nuôi:
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.
b) Điều kiện để công nhận giống vật nuôi:
- Có chung nguồn gốc.
- Có ngoại hình, năng suất giống nhau.
- Có tính di truyền ổn định.
- Số lượng đủ lớn, phân bố rộng.
- Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận.
c) Vai trò của giống trong chăn nuôi:
- Quyết định đến năng suất chăn nuôi.
- Quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
I. Giống vật nuôi
Câu hỏi Khám phá trang 20
Đề bài: Quan sát Hình 3.1 và mô tả các đặc điểm ngoại hình đặc trưng của các giống gà.

Lời giải:
| Giống gà | Đặc điểm ngoại hình đặc trưng |
|---|---|
| a) Gà Ri | Kích thước nhỏ, lông màu vàng nâu, chân vàng, mào đơn màu đỏ. Là giống gà bản địa phổ biến ở Việt Nam. |
| b) Gà Đông Tảo | Thân hình to, chắc khỏe, lông màu đỏ nâu hoặc đen. Đặc trưng nhất là đôi chân rất to, xù xì, có nhiều vảy sần. |
| c) Gà Chọi | Thân hình cao lớn, cổ dài, cơ bắp phát triển, ít lông ở cổ và đùi, dáng đứng hiên ngang. |
| d) Gà Ác | Kích thước nhỏ, lông màu trắng tuyền, da và thịt màu đen, chân có lông, có 5 ngón. |
Kết nối năng lực trang 21
Đề bài: Mô tả đặc điểm của một số giống vật nuôi mà em biết. Chúng thuộc giống nội hay giống nhập nội?
Lời giải:
a) Giống nội (giống bản địa của Việt Nam):
- Lợn Móng Cái: thân ngắn, lưng võng, bụng xệ, lông đen xen trắng thành hình yên ngựa. Đẻ nhiều con (10–14 con/lứa), thịt thơm, dễ nuôi, chịu kham khổ.
- Gà Ri: nhỏ, lông vàng nâu, chân vàng. Thịt thơm ngon, dễ nuôi, năng suất trứng thấp (90–120 quả/mái/năm).
- Bò vàng Việt Nam: thân nhỏ, lông vàng, chịu kham khổ, thích nghi tốt với khí hậu địa phương.
b) Giống nhập nội (giống có nguồn gốc từ nước ngoài):
- Lợn Landrace (Đan Mạch): thân dài, tai to rủ xuống, lông trắng. Tỉ lệ nạc cao (54–56%), lớn nhanh.
- Bò sữa Hà Lan (Holstein Friesian): to lớn, lông đen trắng loang. Sản lượng sữa rất cao.
- Gà Leghorn (Ý): lông trắng, mào đơn to đỏ. Chuyên dụng đẻ trứng (160–220 quả/mái/năm).
- Gà Ai Cập: lông đốm trắng đen, mào đơn. Chuyên dụng đẻ trứng, năng suất rất cao (250–280 quả/mái/năm).
2. Điều kiện để công nhận giống vật nuôi
Câu hỏi Khám phá trang 21
Đề bài: Quan sát Hình 3.2 và cho biết để được công nhận là giống vật nuôi thì cần có những điều kiện gì?
Lời giải:
Để được công nhận là giống vật nuôi cần đủ 5 điều kiện sau:
- Các vật nuôi trong cùng một giống phải có chung nguồn gốc.
- Có ngoại hình và năng suất giống nhau.
- Có tính di truyền ổn định (đặc điểm được truyền lại cho thế hệ sau).
- Số lượng vật nuôi đủ lớn và phân bố rộng.
- Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận.
Lưu ý về số lượng vật nuôi tối thiểu:
- Gia cầm: 10 000 con.
- Lợn: 5 000 con.
- Trâu, bò: 300 con.
II. Vai trò của giống trong chăn nuôi
Kết nối năng lực trang 22
Đề bài: Bác Năm và bác Sáu đều đang nuôi gà đẻ trứng, bác Năm nuôi giống gà Ai Cập, bác Sáu nuôi giống gà Ri. Gà nhà bác Năm đẻ trung bình 280 quả/năm, trong khi gà nhà bác Sáu đẻ trung bình chỉ 90 quả/năm. Thấy vậy, bác Sáu có ý định học hỏi bác Năm kinh nghiệm chăm sóc gà để tăng khả năng đẻ trứng cho gà nhà mình như gà nhà bác Năm. Theo em, ý định của bác Sáu có thành công không? Vì sao?
Lời giải:
Ý định của bác Sáu sẽ KHÔNG thành công.
Vì:
- Giống là yếu tố quyết định đến năng suất chăn nuôi (bao gồm cả năng suất trứng).
- Gà Ai Cập là giống chuyên dụng đẻ trứng, có đặc điểm di truyền cho năng suất trứng rất cao (250–280 quả/mái/năm).
- Gà Ri là giống kiêm dụng bản địa, đặc điểm di truyền cho năng suất trứng thấp (90–120 quả/mái/năm) – dù chăm sóc tốt đến đâu cũng chỉ đạt tối đa mức đó.
- Chăm sóc, thức ăn chỉ giúp vật nuôi phát huy được tối đa tiềm năng di truyền của giống, chứ không thể thay đổi tiềm năng đó.
→ Kết luận: Muốn tăng năng suất trứng, bác Sáu phải thay đổi giống (nuôi giống chuyên trứng như gà Ai Cập, gà Leghorn), chứ không chỉ học hỏi kinh nghiệm chăm sóc.
Câu hỏi Khám phá trang 22
Đề bài: Đọc nội dung mục II, nêu vai trò của giống đối với năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Cho ví dụ minh họa.
Lời giải:
Giống có 2 vai trò chính đối với chăn nuôi:
a) Quyết định đến năng suất chăn nuôi:
Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc thì các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau.
Ví dụ minh họa (Bảng 3.1):
| Giống gà | Năng suất trứng (quả/mái/năm) |
|---|---|
| Gà Ai Cập | 250 – 280 |
| Gà Leghorn | 160 – 220 |
| Gà Ri | 90 – 120 |
| Gà Mía | 60 – 70 |
→ Cùng nuôi để lấy trứng, nhưng gà Ai Cập cho năng suất gấp 3–4 lần gà Ri.
b) Quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi:
Các giống khác nhau sẽ cho chất lượng sản phẩm (thịt, sữa,…) khác nhau.
Ví dụ minh họa (Bảng 3.2):
| Giống | Chất lượng sản phẩm |
|---|---|
| Lợn Móng Cái | Tỉ lệ nạc 32 – 35% |
| Lợn Landrace | Tỉ lệ nạc 54 – 56% |
| Bò sữa Hà Lan | Tỉ lệ mỡ sữa 3,2 – 3,7% |
| Bò Red Sindhi | Tỉ lệ mỡ sữa 4,0 – 4,5% |
→ Nuôi lợn Landrace cho tỉ lệ nạc cao hơn hẳn so với lợn Móng Cái.
Ngoài ra, giống còn ảnh hưởng đến khả năng thích nghi và hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.
Luyện tập
Luyện tập trang 22
Câu 1: Giống vật nuôi là gì? Trình bày vai trò của các giống vật nuôi và cho ví dụ minh họa.
Lời giải:
a) Khái niệm giống vật nuôi:
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố và phát triển do tác động của con người; giống phải có số lượng nhất định để nhân giống và di truyền được các đặc điểm của giống cho thế hệ sau.
b) Vai trò của các giống vật nuôi:
- Quyết định đến năng suất chăn nuôi.Ví dụ: Gà Ai Cập đẻ 250–280 quả/mái/năm, trong khi gà Ri chỉ đẻ 90–120 quả/mái/năm.
- Quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi.Ví dụ: Lợn Landrace có tỉ lệ nạc 54–56%, cao hơn nhiều so với lợn Móng Cái (32–35%).
- Ảnh hưởng đến khả năng thích nghi và hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.
Câu 2: Để được công nhận giống vật nuôi cần các điều kiện nào sau đây?
| STT | Điều kiện |
|---|---|
| 1 | Có đặc điểm ngoại hình và năng suất giống nhau |
| 2 | Cùng sống chung trong một địa bàn |
| 3 | Có tính di truyền ổn định |
| 4 | Vật nuôi phải sinh ra từ cùng bố mẹ |
| 5 | Có số lượng đủ lớn và địa bàn phân bố rộng |
| 6 | Vật nuôi cùng giống phải có chung nguồn gốc |
| 7 | Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận |
Lời giải:
Các điều kiện đúng: 1, 3, 5, 6, 7.
Giải thích các điều kiện SAI:
- STT 2 SAI: giống vật nuôi không cần cùng sống chung trong một địa bàn, mà cần phân bố rộng ở nhiều địa bàn khác nhau.
- STT 4 SAI: vật nuôi cùng giống chỉ cần có chung nguồn gốc (cùng tổ tiên), không nhất thiết phải sinh ra từ cùng bố mẹ.
Vận dụng
Vận dụng trang 22
Đề bài: Quan sát các giống vật nuôi ở gia đình, địa phương em, nêu những đặc điểm đặc trưng của từng giống.
Lời giải:
Một số giống vật nuôi phổ biến ở gia đình và địa phương em cùng đặc điểm đặc trưng:
| Giống vật nuôi | Đặc điểm đặc trưng |
|---|---|
| Gà Ri | Kích thước nhỏ, lông vàng nâu, chân vàng, mào đơn đỏ. Thịt thơm ngon, chịu kham khổ. Năng suất trứng thấp (90–120 quả/năm). |
| Gà Đông Tảo | Thân to, chân rất to và sần sùi, lông đỏ nâu hoặc đen. Thịt săn chắc, được nuôi để lấy thịt đặc sản. |
| Vịt cỏ | Nhỏ nhắn, lông đa dạng (nâu, xám, khoang), chân ngắn. Chịu kham khổ, thích hợp thả đồng, thịt thơm. |
| Lợn Móng Cái | Thân ngắn, bụng xệ, lông đen xen trắng thành yên ngựa. Đẻ nhiều con (10–14 con/lứa), tỉ lệ nạc thấp. |
| Lợn Landrace (nhập nội) | Thân dài, tai to rủ, lông trắng. Tỉ lệ nạc cao (54–56%), lớn nhanh. |
| Bò vàng Việt Nam | Thân nhỏ, lông vàng, sừng ngắn. Chịu kham khổ, dùng lấy sức kéo và thịt. |
| Bò sữa Hà Lan (nhập nội) | Thân to, lông đen trắng loang. Sản lượng sữa rất cao. |
| Chó, mèo | Nuôi làm cảnh và giữ nhà, bắt chuột. Nhiều giống khác nhau về màu lông và kích thước. |

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
