Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 84
Đề bài: Thế nào là nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi? Nuôi dưỡng và chăm sóc gà đẻ trứng, lợn thịt và bò sữa cần chú ý những vấn đề gì?
Lời giải:
a) Khái niệm:
- Nuôi dưỡng: là việc cung cấp thức ăn, nước uống đầy đủ về số lượng và chất lượng, phù hợp với từng loại vật nuôi và từng giai đoạn phát triển.
- Chăm sóc: là các hoạt động vệ sinh chuồng trại, chống nóng/chống rét, tiêm phòng, quan sát sức khỏe, khai thác sản phẩm đúng cách.
b) Những vấn đề cần chú ý:
| Vật nuôi | Vấn đề cần chú ý |
|---|---|
| Gà đẻ trứng | Chuồng yên tĩnh, có ổ đẻ; thức ăn giàu protein và calcium; ánh sáng phù hợp; thu trứng đúng giờ |
| Lợn thịt | Chuồng thoáng mát; thức ăn phù hợp từng giai đoạn; chống nóng mùa hè, chống rét mùa đông; tiêm vaccine đầy đủ |
| Bò sữa | Chuồng thoáng, có quạt mát; thức ăn đủ 3 nhóm (thô, tinh, bổ sung); chống nóng; chiếu sáng hợp lí; vắt sữa đúng quy trình |
I. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc gà đẻ trứng
Kết nối năng lực trang 84
Đề bài: Theo em, nếu chuồng nuôi không yên tĩnh sẽ ảnh hưởng như thế nào đến gà đẻ trứng?
Lời giải:
Nếu chuồng nuôi không yên tĩnh, gà đẻ trứng sẽ chịu nhiều ảnh hưởng xấu:
- Gà bị stress → giảm sản lượng trứng, thậm chí ngừng đẻ.
- Gà mổ cắn nhau, mổ trứng, mổ lông → gây thương tích và thiệt hại.
- Gà hoảng loạn, bay nhảy → làm vỡ trứng trong ổ đẻ.
- Trứng đẻ ra có chất lượng kém (vỏ mỏng, méo mó, kích thước không đều).
- Sức đề kháng của gà giảm → dễ mắc bệnh.
- Tăng tỉ lệ chết, giảm hiệu quả kinh tế.
→ Vì vậy chuồng nuôi gà đẻ trứng phải đặt ở nơi yên tĩnh, tránh tiếng ồn và người lạ.
Câu hỏi Khám phá trang 84
Đề bài: Tại sao nên cho gà đẻ trứng ăn tự do bột vỏ trứng, bột xương, vỏ sò, vỏ hến nghiền nhỏ?
Lời giải:
Nên cho gà đẻ trứng ăn tự do các nguyên liệu này vì:
- Bột vỏ trứng, bột xương, vỏ sò, vỏ hến là nguồn giàu calcium (Ca).
- Gà đẻ trứng cần hàm lượng Ca cao trong thức ăn (3 – 3,5%) để tạo vỏ trứng.
- Nếu thiếu Ca: trứng đẻ ra có vỏ mỏng, dễ vỡ; gà phải huy động Ca từ xương → dễ loãng xương, chân yếu.
- Cho ăn tự do để gà có thể tự điều chỉnh lượng ăn theo nhu cầu, tránh thiếu hoặc thừa.
- Ngoài ra còn cung cấp thêm các khoáng chất khác như photpho (từ bột xương) giúp gà khỏe mạnh.
II. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt
Câu hỏi Khám phá trang 86
Đề bài: Vì sao khẩu phần ăn của lợn ở các giai đoạn khác nhau lại khác nhau?
Lời giải:
Khẩu phần ăn của lợn ở các giai đoạn khác nhau lại khác nhau vì:
- Mỗi giai đoạn phát triển, lợn có đặc điểm sinh lí và nhu cầu dinh dưỡng khác nhau.
- Giai đoạn nhỏ (10 – 30 kg): lợn tăng trưởng nhanh, cần nhiều protein để phát triển cơ thể và hệ cơ → khẩu phần bằng 5% khối lượng cơ thể, cho ăn 3 bữa/ngày.
- Giai đoạn giữa (31 – 60 kg): tốc độ tăng trưởng vẫn cao nhưng chậm dần → khẩu phần 4% khối lượng cơ thể, cho ăn 2 bữa/ngày.
- Giai đoạn cuối (61 kg – xuất chuồng): lợn tăng trưởng chậm hơn, chủ yếu tích lũy mỡ → khẩu phần 3% khối lượng cơ thể, cho ăn 2 bữa/ngày.
→ Việc điều chỉnh khẩu phần theo từng giai đoạn giúp:
- Lợn phát triển tốt, đạt trọng lượng nhanh.
- Tiết kiệm thức ăn, giảm chi phí chăn nuôi.
- Tránh dư thừa làm ô nhiễm môi trường.
Câu hỏi Khám phá trang 86
Đề bài: Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương, nêu một số biện pháp chống nóng cho lợn thịt.
Lời giải:
Ở gia đình và địa phương em, một số biện pháp chống nóng cho lợn thịt được áp dụng:
a) Về chuồng trại:
- Thiết kế chuồng thoáng, cao, mái lợp bằng vật liệu cách nhiệt (tôn lạnh, ngói).
- Trồng cây bóng mát quanh chuồng (cây xanh cao, mít, xoài).
- Phun nước lên mái chuồng vào những ngày nắng gắt.
b) Về thiết bị làm mát:
- Lắp quạt thông gió, quạt phun sương trong chuồng.
- Lắp hệ thống phun mưa trên mái hoặc trong chuồng.
- Với chuồng công nghiệp: dùng hệ thống làm mát bay hơi (tấm cooling pad).
c) Về chăm sóc:
- Tắm cho lợn 1 – 2 lần/ngày vào những ngày nóng.
- Cho lợn uống nước sạch, mát đầy đủ, có thể pha thêm điện giải (vitamin C, chất khoáng).
- Cho ăn vào sáng sớm và chiều mát, tránh giờ nắng gắt.
- Giảm mật độ nuôi trong mùa hè để chuồng thoáng hơn.
- Giảm khẩu phần thức ăn tinh, tăng thức ăn xanh, mát.
Luyện tập
Luyện tập trang 91
Câu 1: Mô tả quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc gà đẻ trứng, lợn thịt và bò sữa.
Lời giải:
a) Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc gà đẻ trứng:
- Chuồng nuôi: yên tĩnh, có ổ đẻ chắc chắn (4 gà mái/1 ổ). Nuôi trên nền hoặc trong lồng. Mật độ 3 – 3,5 con/m² (nuôi nền).
- Thức ăn: đủ dinh dưỡng, protein 15 – 17%, calcium 3 – 3,5%. Cho ăn 2 lần/ngày (sáng và chiều). Bổ sung tự do bột vỏ trứng, bột xương, vỏ sò nghiền nhỏ. Nước uống sạch, tự do.
- Chăm sóc: vệ sinh chuồng, máng ăn, máng uống hằng ngày. Duy trì nhiệt độ 18 – 25°C, độ ẩm 65 – 80%, chiếu sáng 14 – 16h/ngày với ánh sáng yếu (~30 lux). Thu trứng 3 – 4 lần/ngày. Tiêm vaccine đầy đủ.
b) Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt:
- Chuồng nuôi: nền xi măng hoặc kết hợp lớp độn chuồng (1/3 diện tích). Thoáng mát mùa hè, ấm mùa đông.
- Thức ăn: phù hợp từng giai đoạn phát triển, đảm bảo an toàn vệ sinh, không nấm mốc.
- Cách 1: theo % khối lượng cơ thể (5% → 4% → 3%).
- Cách 2: cho ăn tự do bằng máng ăn tự động.
- Chăm sóc: vệ sinh chuồng, máng ăn, máng uống sạch sẽ. Chống nóng mùa hè, chống rét mùa đông. Quan sát đàn lợn, cách li con ốm để điều trị. Tiêm vaccine đầy đủ.
c) Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc bò sữa:
- Chuồng nuôi: chuồng hở thông thoáng tự nhiên. Nuôi theo phương thức bán công nghiệp (chăn thả) hoặc công nghiệp (nhốt chuồng).
- Thức ăn: đủ 3 nhóm:
- Thức ăn thô: cỏ tươi, cỏ ủ chua, cỏ khô, rơm lúa, củ quả.
- Thức ăn tinh: ngô, sắn, gạo, đậu tương, bã bia.
- Thức ăn bổ sung: urea, hỗn hợp khoáng – vitamin.
- Trộn thức ăn tinh với thô để tăng tỉ lệ tiêu hóa.
- Chăm sóc:
- Chống nóng: quạt mát, giàn phun nước, trồng cây bóng mát.
- Chiếu sáng: bò vắt sữa 16h sáng + 8h tối; bò cạn sữa 8h sáng + 16h tối.
- Giảm stress: ổn định nhiệt độ, âm thanh, thái độ của người nuôi.
- Vệ sinh: đặc biệt chú ý chỗ nằm, bầu vú. Ghi chép sổ theo dõi sức khỏe, sinh sản.
- Khai thác sữa: vắt tay, bằng máy hoặc robot. Đảm bảo ổn định quy trình, vệ sinh trước và sau khi vắt.
Câu 2: Theo em, khi nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi cần chú ý đến những vấn đề gì? Vì sao?
Lời giải:
Khi nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi cần chú ý các vấn đề sau:
| Vấn đề | Vì sao cần chú ý |
|---|---|
| Chuồng nuôi phù hợp | Đảm bảo vật nuôi có môi trường sống thoải mái, ít stress, khỏe mạnh, năng suất cao. |
| Thức ăn đủ dinh dưỡng | Cung cấp đủ năng lượng, protein, khoáng chất, vitamin cho vật nuôi sinh trưởng và cho sản phẩm. |
| Thức ăn phù hợp từng giai đoạn | Mỗi giai đoạn phát triển có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau; nếu không phù hợp sẽ lãng phí thức ăn hoặc thiếu chất. |
| Nước uống sạch | Giúp vật nuôi tiêu hóa tốt, phòng bệnh đường ruột. |
| Vệ sinh chuồng, máng ăn, máng uống | Hạn chế mầm bệnh, bảo vệ sức khỏe vật nuôi. |
| Chống nóng, chống rét | Vật nuôi rất nhạy cảm với nhiệt độ; nóng/rét quá sẽ giảm ăn, giảm năng suất, dễ bệnh. |
| Tiêm vaccine đầy đủ | Phòng ngừa các bệnh nguy hiểm, giảm thiệt hại. |
| Quan sát, cách li con ốm | Phát hiện sớm bệnh để điều trị, ngăn lây lan. |
| Đối xử nhân đạo với vật nuôi | Giảm stress cho vật nuôi, phù hợp xu hướng chăn nuôi bền vững. |
| Bảo vệ môi trường | Xử lí chất thải chăn nuôi để không gây ô nhiễm đất, nước, không khí. |
Vận dụng
Vận dụng trang 91
Đề bài: Quan sát quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc một loại vật nuôi ở gia đình, địa phương em và đề xuất những việc cần thay đổi nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi, đảm bảo đối xử nhân đạo với vật nuôi và bảo vệ môi trường.
Lời giải:
Ví dụ: Quan sát việc nuôi gà thịt ở một hộ gia đình tại địa phương em.
a) Thực trạng đang có:
- Chuồng nuôi làm bằng tre, tôn cũ, thiếu thông thoáng vào mùa hè.
- Mật độ nuôi quá đông (khoảng 10 con/m²), gà chen chúc.
- Thức ăn chủ yếu là cám hỗn hợp, ít bổ sung rau xanh, khoáng chất.
- Chuồng ít được vệ sinh, phân tồn đọng gây mùi hôi.
- Chưa có hầm biogas hay hệ thống xử lí chất thải.
- Chỉ tiêm một số vaccine cơ bản, chưa đầy đủ theo lịch.
b) Đề xuất những việc cần thay đổi:
Về chuồng trại:
- Nâng cấp chuồng: làm cao ráo, có lưới B40, mái 4 mái để thông thoáng.
- Giảm mật độ nuôi xuống 6 – 8 con/m² để gà có không gian vận động.
- Trồng cây xanh quanh chuồng để chống nóng.
Về thức ăn và nước uống:
- Bổ sung rau xanh, cỏ tươi vào khẩu phần ăn.
- Bổ sung bột vỏ trứng, vỏ sò nghiền cho gà ăn tự do.
- Đảm bảo nước sạch cấp đủ bằng bình uống tự động.
Về chăm sóc:
- Vệ sinh chuồng hằng ngày, khơi thông rãnh thoát nước.
- Tiêu độc, khử trùng chuồng định kì bằng vôi bột hoặc thuốc sát trùng.
- Tiêm vaccine đầy đủ theo lịch của cơ quan thú y.
- Cách li ngay các con ốm để điều trị.
Về đối xử nhân đạo:
- Cung cấp không gian đủ rộng để gà vận động tự nhiên.
- Đảm bảo ánh sáng, nhiệt độ phù hợp.
- Tránh tiếng ồn, quấy nhiễu gây stress cho gà.
Về bảo vệ môi trường:
- Sử dụng đệm lót sinh học (chế phẩm EM + trấu, mùn cưa) để giảm mùi hôi và giảm số lần dọn phân.
- Ủ phân compost để làm phân bón cho trồng trọt.
- Xây hầm biogas nhỏ (nếu nuôi nhiều) để xử lí chất thải và tận dụng khí đốt.
→ Áp dụng các thay đổi trên sẽ giúp nâng cao năng suất, chất lượng thịt gà, giảm chi phí thú y, đối xử nhân đạo với vật nuôi và bảo vệ môi trường sống của gia đình và cộng đồng.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
