Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 13
Đề bài: Vật nuôi được phân loại như thế nào? Có những phương thức chăn nuôi phổ biến nào ở nước ta? Chúng có ưu và nhược điểm gì? Hình trên minh họa cho phương thức chăn nuôi nào? Thế nào là chăn nuôi bền vững, chăn nuôi thông minh?
Lời giải:
a) Phân loại vật nuôi: dựa vào 3 tiêu chí chính:
- Theo nguồn gốc: vật nuôi bản địa và vật nuôi ngoại nhập.
- Theo đặc tính sinh vật học: gia súc – gia cầm, đẻ con – đẻ trứng, trên cạn – dưới nước,…
- Theo mục đích sử dụng: lấy thịt, lấy trứng, lấy sữa, lấy sức kéo, làm cảnh,…
b) Phương thức chăn nuôi phổ biến ở nước ta: gồm 3 phương thức:
- Chăn thả tự do
- Chăn nuôi công nghiệp
- Chăn nuôi bán công nghiệp
c) Hình đầu bài (đàn gà nuôi tập trung mật độ cao) minh họa cho phương thức chăn nuôi công nghiệp.
d) Chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh:
- Chăn nuôi bền vững: đảm bảo bền vững cả về kinh tế, môi trường và xã hội.
- Chăn nuôi thông minh: ứng dụng các công nghệ, thiết bị, giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lí và giám sát quá trình chăn nuôi.
I. Phân loại vật nuôi
Câu hỏi Khám phá trang 14
Đề bài: Kể tên các giống vật nuôi bản địa, vật nuôi ngoại nhập mà em biết.
Lời giải:
a) Vật nuôi bản địa (có nguồn gốc từ Việt Nam):
- Gà: gà Đông Tảo, gà Hồ, gà Mía, gà Ri.
- Vịt: vịt cỏ, vịt bầu.
- Lợn: lợn Ba Xuyên, lợn Mường Khương, lợn Móng Cái.
- Trâu, bò: trâu LangBiang, bò Bảy Núi.
- Khác: ngựa Phú Yên, cừu Phan Rang, dê Bách Thảo.
b) Vật nuôi ngoại nhập (có nguồn gốc từ nước ngoài):
- Trâu, bò: trâu Murrah, bò Red Sindhi.
- Dê: dê Beetal, dê Boer.
- Lợn: lợn Yorkshire.
- Gà: gà Hybro, gà Polymouth.
- Khác: ngựa Cabardin, vịt Anh Đào, ngan Pháp.
Câu hỏi Khám phá trang 14
Đề bài: Sắp xếp các vật nuôi của địa phương em thành các nhóm theo đặc tính sinh vật học. Hãy nêu những đặc điểm đặc trưng để phân biệt gia súc và gia cầm.
Lời giải:
a) Sắp xếp vật nuôi theo đặc tính sinh vật học:
| Nhóm | Vật nuôi |
|---|---|
| Vật nuôi trên cạn | Lợn, gà, bò, trâu, dê, vịt, ngan, chó, mèo |
| Vật nuôi dưới nước | Cá (rô phi, trắm, chép), tôm, cua, ếch |
| Gia súc | Trâu, bò, lợn, dê, ngựa |
| Gia cầm | Gà, vịt, ngan, ngỗng |
| Vật nuôi đẻ con | Lợn, bò, trâu, dê, chó, mèo |
| Vật nuôi đẻ trứng | Gà, vịt, ngan, ngỗng |
| Gia súc nhai lại (dạ dày 4 túi) | Trâu, bò, dê, cừu |
| Gia súc dạ dày đơn | Lợn, ngựa |
b) Đặc điểm phân biệt gia súc và gia cầm:
| Đặc điểm | Gia súc | Gia cầm |
|---|---|---|
| Số chân | 4 chân | 2 chân |
| Da – Lông | Da có lông mao | Có lông vũ phủ toàn thân |
| Sinh sản | Đẻ con và nuôi con bằng sữa | Đẻ trứng |
| Ví dụ | Trâu, bò, lợn, dê | Gà, vịt, ngan, ngỗng |
Câu hỏi Khám phá trang 15
Đề bài: Hãy sắp xếp các loại vật nuôi ở địa phương em thành các nhóm theo mục đích sử dụng.
Lời giải:
Sắp xếp vật nuôi theo mục đích sử dụng:
| Mục đích sử dụng | Vật nuôi |
|---|---|
| Lấy thịt | Lợn thịt, gà thịt, bò thịt, vịt thịt, ngan thịt |
| Lấy trứng | Gà đẻ, vịt đẻ, ngan đẻ, chim cút đẻ |
| Lấy sữa | Bò sữa, dê sữa |
| Lấy lông | Cừu, thỏ |
| Lấy sức kéo | Trâu, bò cày kéo, ngựa |
| Làm cảnh | Chó cảnh, mèo cảnh, chim cảnh, cá cảnh |
| Thí nghiệm khoa học | Chuột bạch, thỏ |
II. Một số phương thức chăn nuôi chủ yếu ở Việt Nam
Câu hỏi Khám phá trang 16
Đề bài: Nêu ưu và nhược điểm của phương thức chăn nuôi công nghiệp.
Lời giải:
| Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|
| Năng suất cao | Đầu tư ban đầu lớn |
| Khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt | Quy mô lớn dễ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng |
| Hiệu quả kinh tế cao | Vật nuôi ít được vận động tự do |
| Sản phẩm ổn định, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu |
Kết nối năng lực trang 16
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu các công nghệ đang được áp dụng trong phương thức chăn nuôi công nghiệp.
Lời giải:
Một số công nghệ đang được áp dụng trong chăn nuôi công nghiệp:
- Hệ thống cho ăn, uống nước tự động: máng ăn và núm uống nước tự động cấp thức ăn, nước theo giờ và định lượng, giúp giảm sức lao động và đảm bảo vệ sinh.
- Hệ thống điều khiển tiểu khí hậu chuồng nuôi: dùng cảm biến nhiệt độ, độ ẩm, khí độc (NH₃, CO₂) kết hợp với quạt thông gió, hệ thống làm mát bằng phun sương, hệ thống sưởi tự động để duy trì môi trường tối ưu.
- Chuồng lồng tầng, chuồng kín: phổ biến trong nuôi gà đẻ, gà thịt, lợn – giúp tăng mật độ nuôi, tiết kiệm diện tích, dễ vệ sinh.
- Robot vắt sữa tự động: áp dụng trong trang trại bò sữa – bò tự động vào máy vắt, robot nhận diện vú bò và vắt sữa mà không cần người điều khiển.
- Băng chuyền thu gom trứng tự động: trong trại gà đẻ, trứng được lăn từ chuồng ra băng chuyền và tự động phân loại.
- Công nghệ IoT (Internet vạn vật) và AI: gắn chip điện tử hoặc thẻ tai trên vật nuôi để theo dõi sức khỏe, cân nặng, hoạt động; dữ liệu được truyền về máy chủ để phân tích.
- Camera giám sát 24/7 kết hợp phần mềm nhận diện hành vi vật nuôi, phát hiện sớm dấu hiệu bệnh.
- Hệ thống xử lí chất thải tự động: hầm biogas quy mô lớn, máy tách phân, hệ thống xử lí nước thải.
Câu hỏi Khám phá trang 16
Đề bài: Nêu những ưu điểm của phương thức chăn nuôi bán công nghiệp so với phương thức chăn thả tự do và chăn nuôi công nghiệp.
Lời giải:
Ưu điểm của chăn nuôi bán công nghiệp:
- Kết hợp được ưu điểm của cả hai phương thức chăn thả tự do và chăn nuôi công nghiệp.
- Vật nuôi được cung cấp thức ăn đầy đủ, đồng thời được tự do vận động (gặm cỏ, dũi đất, chạy nhảy, bơi lội,…).
- Được bổ sung thức ăn tự nhiên → chất lượng sản phẩm chăn nuôi cao hơn.
- Vật nuôi được đối xử tốt hơn (thể hiện được tập tính tự nhiên).
- Năng suất cao hơn chăn thả tự do, ít ô nhiễm hơn chăn nuôi công nghiệp.
III. Xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới
Câu hỏi Khám phá trang 17
Đề bài: Nêu những đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững, chăn nuôi thông minh.
Lời giải:
a) Đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững:
- Vật nuôi được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt, không bị ngược đãi, được tự do thể hiện các tập tính tự nhiên.
- Người chăn nuôi có lợi nhuận, môi trường được bảo vệ.
- Cung cấp cho người tiêu dùng nguồn thực phẩm chất lượng cao, an toàn, giá cả hợp lí.
- Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa người chăn nuôi, người tiêu dùng, vật nuôi và bảo vệ môi trường.
b) Đặc điểm cơ bản của chăn nuôi thông minh:
- Áp dụng đồng bộ các công nghệ thông minh như cảm biến, trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), máy móc tự động vào chăn nuôi.
- Công nghệ được lựa chọn có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của người chăn nuôi.
- Liên kết chuỗi chăn nuôi khép kín “từ trang trại đến bàn ăn”.
- Liên kết “5 nhà”: Nhà nước – Nhà nông – Nhà doanh nghiệp – Nhà băng (ngân hàng) – Nhà khoa học.
- Sản phẩm chăn nuôi an toàn, giá cả hợp lí, giúp ngành chăn nuôi phát triển bền vững.
Luyện tập
Luyện tập trang 17
Câu 1: Nêu phương thức chăn nuôi đang được áp dụng phổ biến ở địa phương em, ưu và nhược điểm của phương thức chăn nuôi đó.
Lời giải:
Ở địa phương em, phương thức chăn nuôi phổ biến là chăn nuôi bán công nghiệp (nuôi gà thả vườn, nuôi bò kết hợp chăn thả, nuôi vịt thả ao,…).
Ưu điểm:
- Vật nuôi được tự do vận động → khỏe mạnh, ít dịch bệnh.
- Chất lượng sản phẩm (thịt, trứng) cao hơn so với chăn nuôi công nghiệp.
- Chi phí thức ăn thấp hơn nhờ tận dụng thức ăn tự nhiên (cỏ, côn trùng, phụ phẩm nông nghiệp).
- Vật nuôi được đối xử tốt hơn, giá bán cao hơn.
- Phù hợp với hộ gia đình quy mô vừa và nhỏ.
Nhược điểm:
- Năng suất thấp hơn chăn nuôi công nghiệp.
- Cần diện tích đất rộng để chăn thả.
- Khó kiểm soát dịch bệnh hoàn toàn.
- Thời gian nuôi dài hơn so với công nghiệp.
Câu 2: Trình bày xu hướng phát triển chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới. Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em.
Lời giải:
a) Xu hướng phát triển: Chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới đang phát triển theo 2 hướng chính:
- Chăn nuôi bền vững: đảm bảo bền vững về kinh tế, môi trường và xã hội; vật nuôi được chăm sóc tốt; người chăn nuôi có lợi nhuận; sản phẩm chất lượng cao, giá hợp lí; bảo vệ môi trường.
- Chăn nuôi thông minh: ứng dụng công nghệ cao (cảm biến, AI, IoT,…) vào quản lí, giám sát; liên kết chuỗi khép kín từ trang trại đến bàn ăn; liên kết 5 nhà.
b) Liên hệ địa phương em:
- Nhiều trang trại đã áp dụng máng ăn, máng uống tự động cho gà, lợn.
- Sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải chăn nuôi, tận dụng làm khí đốt.
- Áp dụng thụ tinh nhân tạo cho bò, lợn để nâng cao chất lượng đàn.
- Một số hộ gia đình dùng đệm lót sinh học giúp giảm mùi hôi chuồng trại.
- Đã hình thành các chuỗi liên kết giữa trang trại – công ty thu mua – siêu thị để đảm bảo đầu ra.
→ Đây là những bước đầu của chăn nuôi thông minh và bền vững ở địa phương em.
Vận dụng
Vận dụng trang 17
Đề bài: Hãy phân tích thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em và đề xuất phương thức chăn nuôi phù hợp cho một đối tượng vật nuôi cụ thể.
Lời giải:
a) Phân tích thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em:
- Vật nuôi phổ biến: gà, lợn, bò, vịt.
- Phương thức đang áp dụng: chủ yếu là chăn nuôi bán công nghiệp ở hộ gia đình; một số trang trại lớn áp dụng chăn nuôi công nghiệp.
- Điều kiện thuận lợi: có diện tích đất vườn, nguồn thức ăn tự nhiên phong phú (cỏ, phụ phẩm nông nghiệp), khí hậu phù hợp.
- Khó khăn: thiếu vốn đầu tư, giá thức ăn công nghiệp cao, dịch bệnh, đầu ra không ổn định, ô nhiễm môi trường ở một số trại lớn.
b) Đề xuất phương thức chăn nuôi phù hợp – ví dụ với gà thịt ở nông thôn:
Chọn phương thức chăn nuôi bán công nghiệp vì:
- Tận dụng được vườn để gà tự do vận động → chất lượng thịt cao, thịt săn chắc, thơm ngon.
- Chi phí đầu tư vừa phải, phù hợp với hộ gia đình.
- Chất lượng thịt tốt hơn gà công nghiệp, dễ tiêu thụ, giá bán cao hơn.
- Kết hợp cho ăn cám công nghiệp và thức ăn tự nhiên (giun, cỏ, ngô, thóc) → gà lớn nhanh nhưng vẫn giữ được chất lượng thịt.
- Ít gây ô nhiễm môi trường hơn so với nuôi công nghiệp quy mô lớn.
- Dễ kiểm soát dịch bệnh hơn chăn thả tự do vì có chuồng nuôi.
Quy trình đề xuất:
- Xây chuồng thoáng mát, kết hợp khu vườn rộng để thả gà.
- Chọn giống gà ta lai hoặc gà thả vườn có sức đề kháng tốt.
- Cho ăn cám công nghiệp 2 bữa/ngày, thả vườn tự kiếm thêm thức ăn.
- Tiêm phòng đầy đủ theo lịch của cơ quan thú y.
- Sử dụng đệm lót sinh học để xử lí phân, giữ chuồng sạch.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
