Giải bài tập SGK: Bài 14: Sinh sản của cá và tôm – Công Nghệ 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 69

Đề bài: Cá và tôm thường sinh sản vào mùa nào trong năm? Hoạt động sinh sản của cá (Hình 14.1) và tôm có những điểm gì giống và khác nhau?

Lời giải:

a) Mùa sinh sản:

  • Cá: Sinh sản vào mùa có điều kiện môi trường thuận lợi. Ở nước ta, chủ yếu vào cuối xuân, đầu hè (tháng 3, tháng 4) ở miền Bắcđầu mùa mưa (tháng 5) ở miền Nam.
  • Tôm: Khác nhau tuỳ loài. Ví dụ: tôm sú đẻ quanh năm, tập trung tháng 3–4 và 7–10; tôm thẻ chân trắng đẻ từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.

b) Điểm giống nhau:

  • Đều đẻ trứng và sinh sản theo mùa.
  • Hoạt động sinh sản đều chịu ảnh hưởng của môi trường (nhiệt độ, độ mặn, thức ăn,…).

c) Điểm khác nhau:

Đặc điểm Tôm
Phương thức thụ tinh Thụ tinh ngoài trong môi trường nước Thụ tinh trong (qua túi chứa tinh của con cái)
Hình thức sinh sản Ghép đôi, cá cái đẻ trứng, cá đực tưới tinh Giao vĩ, sau đó con cái đẻ trứng
Bảo vệ trứng Trứng dính vào cây cỏ thuỷ sinh hoặc đáy nước Tôm nước ngọt ôm trứng ở chân bụng; tôm nước mặn phóng trứng ra môi trường

I. Đặc điểm sinh sản của cá, tôm

Khám phá trang 70

Đề bài: Giải thích vì sao mùa sinh sản chủ yếu của cá ở miền Bắc và miền Nam nước ta lại khác nhau.

Lời giải:

Do khí hậu hai miền khác nhau:

  • Miền Bắc có 4 mùa rõ rệt. Mùa đông lạnh, không phù hợp cho sinh sản. Đến cuối xuân, đầu hè (tháng 3, 4), nhiệt độ nước ấm dần, thức ăn phong phú → cá sinh sản.
  • Miền Nam chỉ có 2 mùa (mưa và khô). Đầu mùa mưa (tháng 5) có nguồn nước mới, nhiệt độ ổn định, thức ăn dồi dào → cá sinh sản.

→ Cá luôn chọn thời điểm môi trường thuận lợi nhất cho sự phát triển của phôi và cá con.

Khám phá trang 70

Đề bài: Vì sao sức sinh sản của cá cao hơn so với đa số các loài động vật có xương sống khác?

Lời giải:

Vì cá có đặc tính đẻ trứng và thụ tinh ngoài trong môi trường nước, nên:

  • Trứng và cá con dễ bị tác động bởi các yếu tố môi trường (nhiệt độ, oxygen, dòng chảy,…) và bị thiên địch tấn công.
  • Tỉ lệ sống sót thấp, nên cá phải đẻ nhiều trứng để bù lại, đảm bảo duy trì nòi giống.

→ Đây là biểu hiện sự thích nghi cao của cá với điều kiện sống dưới nước.

Kết nối năng lực trang 71

Đề bài: Tìm hiểu tuổi thành thục sinh dục và mùa sinh sản của một số loài tôm nuôi phổ biến ở nước ta. Theo em việc xác định mùa sinh sản có ý nghĩa gì đối với sản xuất?

Lời giải:

a) Tuổi thành thục và mùa sinh sản của một số loài tôm nuôi phổ biến:

Loài tôm Tuổi thành thục sinh dục Mùa sinh sản
Tôm sú ~8 tháng (đực 90 g, cái 100 g) Quanh năm, tập trung T3–T4 và T7–T10
Tôm thẻ chân trắng ~10 tháng (đực 40 g, cái 45 g) T12 năm trước đến T4 năm sau
Tôm càng xanh ~6–8 tháng Tập trung T4–T6 và T8–T10

b) Ý nghĩa của việc xác định mùa sinh sản đối với sản xuất:

  • Chủ động trong sản xuất giống, tránh sản xuất trái vụ tốn kém.
  • Chuẩn bị kịp thời cơ sở vật chất, ao/bể ương, thức ăn, nhân lực.
  • Cung cấp con giống đúng thời điểm cho người nuôi, đảm bảo mùa vụ.
  • Giúp tăng năng suất, giảm chi phí, hạn chế rủi ro.

II. Kĩ thuật ương, nuôi cá, tôm giống

Kết nối năng lực trang 72

Đề bài: Tìm hiểu vì sao thời vụ ương cá giống ở miền Bắc và miền Nam lại khác nhau.

Lời giải:

Do khí hậu hai miền khác nhau:

  • Miền Bắc: có mùa đông lạnh (nhiệt độ nước thấp) không phù hợp cho cá bột, cá hương phát triển. Vì vậy chỉ ương được 2 vụ chính: tháng 2–5 và tháng 7–9 (khi nhiệt độ ấm).
  • Miền Nam: khí hậu ấm quanh năm, nhiệt độ nước ổn định nên có thể ương nuôi quanh năm, tập trung vào mùa mưa (nguồn nước dồi dào, mát mẻ).

Nhiệt độ và nguồn nước là yếu tố quyết định thời vụ ương giống.

Kết nối năng lực trang 72

Đề bài: Vì sao trước khi thu hoạch cần ngừng cho cá ăn 1 đến 2 ngày?

Lời giải:

Việc ngừng cho ăn 1–2 ngày trước thu hoạch nhằm:

  • Giúp cá tiêu hoá hết thức ăn trong ruột, giảm chất thải khi vận chuyển.
  • Giữ nước sạch, hạn chế ô nhiễm và giảm tiêu hao oxygen trong quá trình vận chuyển.
  • Giúp cá khoẻ, ít bị sốc, giảm hao hụt, tăng tỉ lệ sống sau khi vận chuyển.

Luyện tập

Luyện tập 1 trang 75

Đề bài: Phân tích đặc điểm sinh sản của cá và tôm.

Lời giải:

a) Đặc điểm sinh sản của cá:

  • Tuổi thành thục sinh dục: khác nhau tuỳ loài (cá rô phi 4–6 tháng, cá chép 12–18 tháng, cá tra đực 24 tháng, cá tra cái 36 tháng).
  • Mùa sinh sản: miền Bắc vào tháng 3–4, miền Nam vào tháng 5.
  • Phương thức sinh sản: đẻ trứng, thụ tinh ngoài trong môi trường nước; cá đến tuổi thành thục sẽ ghép đôi, cá cái đẻ trước, cá đực tưới tinh lên trứng.
  • Điều kiện sinh sản: phụ thuộc nhiệt độ, oxygen hoà tan, dòng chảy, thức ăn, giá thể,…
  • Sức sinh sản: cao (ví dụ cá chép 120 000 – 600 000 trứng/cá cái; cá tra 500 000 – 750 000 trứng/cá cái).

b) Đặc điểm sinh sản của tôm:

  • Tuổi thành thục sinh dục: dựa vào tuổi và khối lượng cơ thể (tôm sú ~8 tháng, tôm thẻ chân trắng ~10 tháng).
  • Mùa sinh sản: khác nhau tuỳ loài (tôm sú đẻ quanh năm, tôm thẻ đẻ từ T12 đến T4 năm sau).
  • Phương thức sinh sản: giao vĩ (con đực đưa tinh vào túi chứa tinh của con cái) → con cái đẻ trứng, trứng được thụ tinh khi đi qua túi chứa tinh. Tôm nước ngọt ôm trứng ở chân bụng; tôm nước mặn phóng trứng ra môi trường.
  • Điều kiện sinh sản: một số loài có tập tính di cư sinh sản (tôm càng xanh ra vùng nước lợ, tôm sú ra vùng biển sâu).
  • Sức sinh sản: khác nhau tuỳ loài (tôm sú 300 000 – 1 200 000 trứng/tôm cái; tôm thẻ chân trắng 100 000 – 250 000 trứng/tôm cái).

Luyện tập 2 trang 75

Đề bài: Mô tả kĩ thuật ương, nuôi một loài cá giống hoặc tôm giống đang được nuôi ở địa phương em.

Lời giải:

Ví dụ tham khảo: Kĩ thuật ương nuôi cá tra giống (phổ biến ở miền Nam).

a) Giai đoạn 1: Ương nuôi từ cá bột lên cá hương

  • Chuẩn bị ao: diện tích 500 – 2 000 m², độ sâu 1,2 – 1,5 m, được cải tạo đúng kĩ thuật. Nước lấy vào ao phải lọc qua lưới, thả cá sau 5 – 7 ngày.
  • Cỡ cá thả: cá bột đã tiêu hết noãn hoàng, chiều dài 1 – 10 mm.
  • Thời vụ: ương quanh năm, tập trung vào mùa mưa.
  • Mật độ ương: 100 – 250 con/m².
  • Thả giống: vào sáng sớm hoặc chiều muộn, cân bằng nhiệt độ để tránh sốc.
  • Chăm sóc: cho ăn thức ăn phù hợp; theo dõi môi trường và sức khoẻ cá; định kì dùng chế phẩm sinh học.
  • Thu hoạch: sau ~25 ngày; ngừng cho ăn 1 – 2 ngày trước thu hoạch; thu vào sáng sớm hoặc chiều mát.

b) Giai đoạn 2: Ương nuôi từ cá hương lên cá giống

  • Chuẩn bị ao: 1 000 – 2 000 m², sâu 1,2 – 1,5 m.
  • Cỡ cá thả: cá tra hương dài 3 – 7 cm.
  • Thời vụ: ương quanh năm.
  • Mật độ: 10 – 20 con/m².
  • Thức ăn: thức ăn công nghiệp có độ đạm 30 – 40%, khẩu phần đầu 10 – 15%, sau giảm còn 7 – 10%.
  • Thu hoạch: sau 30 – 60 ngày, khi cá đạt cỡ cá tra giống nhỏ (7 – 15 cm, 3 – 10 g) hoặc lớn (15 – 20 cm, 10 – 30 g) theo QCVN 02-33-2:2021/BNNPTNT.

Vận dụng

Vận dụng trang 75

Đề bài: Lựa chọn kĩ thuật ương, nuôi một loài cá giống hoặc tôm giống phù hợp với thực tiễn của địa phương em.

Lời giải:

Ví dụ tham khảo: Kĩ thuật ương nuôi tôm thẻ chân trắng giống ở Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh.

a) Chuẩn bị bể nuôi:

  • Sử dụng bể composite hoặc bể lót bạt, thể tích 4 – 8 m³.
  • Vệ sinh sạch, khử trùng bằng chlorine hoặc iodine với liều lượng phù hợp, sau đó rửa lại bằng nước sạch.
  • Nước ương nuôi phải được xử lí đúng quy trình, độ mặn 28 – 30‰.

b) Lựa chọn và thả giống:

  • Ấu trùng khoẻ mạnh, có tính hướng quang, được sản xuất tại trại giống có đủ điều kiện.
  • Mật độ ương: 200 – 250 ấu trùng/L.
  • Trước khi thả, tắm ấu trùng qua dung dịch formol 200 ppm trong 30 giây.
  • Thả từ từ để ấu trùng quen dần với môi trường; chênh lệch nhiệt độ không quá 0,5 °C và độ mặn không quá 1‰.

c) Chăm sóc theo giai đoạn ấu trùng:

  • Nauplius (1,5 – 2 ngày đầu): không cho ăn.
  • Zoea (4 ngày tiếp): cho ăn tảo tươi hoặc tảo khô, xen kẽ thức ăn nhân tạo, 4 lần/ngày, 0,5 – 1 g/m³/lần.
  • Mysis (3 ngày tiếp): thức ăn nhân tạo 1 – 1,5 g/m³/lần, kết hợp Artemia bung dù 2 – 3 g/m³/lần, 4 lần/ngày.
  • Postlarvae (hậu ấu trùng): thức ăn nhân tạo 1,5 – 2 g/m³/lần, kết hợp Artemia mới nở 3 – 4 g/m³/lần, 4 lần/ngày.
  • Quản lí nước: không thay nước ở giai đoạn Nauplius và Zoea; từ Mysis có thể thay một phần.

d) Thu hoạch:

  • Tiến hành thu hoạch khi tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng ~12 ngày.
  • Rút bớt nước trong bể, dùng dụng cụ phù hợp chuyển tôm sang thiết bị chuyên dụng.

→ Kĩ thuật này phù hợp với vùng ven biển Cần Giờ có độ mặn ổn định, thị trường tiêu thụ rộng, giúp người nuôi chủ động nguồn giốngtăng hiệu quả kinh tế.

ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám