Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 138
Đề bài: Khai thác nguồn lợi thuỷ sản (Hình 27.1) có ý nghĩa gì? Thường được thực hiện như thế nào?

Lời giải:
a) Ý nghĩa của khai thác nguồn lợi thuỷ sản:
- Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
- Đáp ứng nguồn thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.
- Giúp ngư dân bám biển, gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo.
b) Cách thực hiện:
Có nhiều phương pháp khai thác nguồn lợi thuỷ sản, trong đó phổ biến nhất là:
- Lưới kéo – khai thác chủ động, nguyên lí lọc nước bắt thuỷ sản.
- Lưới rê – khai thác thụ động, chặn ngang đường di chuyển của thuỷ sản.
- Lưới vây – khai thác chủ động, vây bắt đàn thuỷ sản.
- Câu – có tính chọn lọc cao, thân thiện với môi trường.
I. Ý nghĩa, nhiệm vụ của khai thác nguồn lợi thuỷ sản
Kết nối năng lực trang 138
Đề bài: Quan sát Hình 27.2 và nêu ý nghĩa của khai thác nguồn lợi thuỷ sản. Liên hệ với thực tiễn ở địa phương em.
Lời giải:
a) Ý nghĩa của khai thác nguồn lợi thuỷ sản (theo Hình 27.2):
- Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động (đặc biệt là ngư dân ven biển).
- Đáp ứng nguồn thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Cung cấp nguyên liệu, thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản phát triển.
- Giúp ngư dân bám biển, vừa phát triển kinh tế biển vừa bảo vệ chủ quyền biển đảo.
b) Liên hệ với thực tiễn ở địa phương (TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam):
- Ngư dân huyện Cần Giờ khai thác cá, tôm, cua, ghẹ ven biển bằng lưới rê, lưới kéo.
- Ngư dân Bà Rịa – Vũng Tàu đánh bắt xa bờ, đóng góp lớn cho sản lượng thuỷ sản xuất khẩu.
- Hoạt động khai thác tạo việc làm ổn định cho hàng nghìn ngư dân, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến hải sản ở khu vực.
II. Một số phương pháp khai thác nguồn lợi thuỷ sản phổ biến
Khám phá trang 140
Đề bài: Vì sao việc căn cứ vào tình trạng thuỷ sản lúc bắt (còn sống, đã chết, độ tươi) lại có thể xác định được vị trí thả lưới thích hợp cho lần sau?
Lời giải:
Việc căn cứ vào tình trạng thuỷ sản lúc bắt giúp xác định vị trí thả lưới thích hợp cho lần sau vì:
- Nếu thuỷ sản bắt được còn sống, độ tươi cao → chứng tỏ vị trí thả lưới đúng nơi thuỷ sản tập trung, thời gian dắt lưới hợp lí → lần sau nên thả lưới ở vị trí tương tự.
- Nếu thuỷ sản đã chết nhiều, độ tươi kém → có thể do vị trí thả lưới không đúng nơi thuỷ sản tập trung (thuỷ sản bị dắt quá lâu trong lưới), hoặc thời gian dắt lưới quá dài → cần điều chỉnh vị trí và thời gian cho lần sau.
→ Nhờ đó, ngư dân rút kinh nghiệm, chọn vị trí và thời gian thả lưới hiệu quả hơn.
Khám phá trang 141
Đề bài: So sánh nguyên lí hoạt động của lưới kéo và lưới rê.
Lời giải:
a) Điểm giống nhau:
- Đều là phương pháp khai thác thuỷ sản bằng lưới.
- Đều gồm các bước cơ bản: chuẩn bị → thả lưới → khai thác → thu lưới và bắt thuỷ sản.
b) Điểm khác nhau:
| Tiêu chí | Lưới kéo | Lưới rê |
|---|---|---|
| Kiểu khai thác | Chủ động | Thụ động |
| Nguyên lí hoạt động | Lọc nước bắt thuỷ sản. Lưới di chuyển và lùa thuỷ sản vào đụt lưới. | Lưới thả chặn ngang đường di chuyển của thuỷ sản; thuỷ sản đi qua bị vướng và giữ lại ở lưới. |
| Sự di chuyển của lưới | Lưới được kéo đi trong nước | Lưới ngâm cố định hoặc trôi tự do |
| Thời gian khai thác | Dắt lưới 1 – 3 giờ | Ngâm lưới 2 – 4 giờ |
Kết nối năng lực trang 142
Đề bài: Vì sao sử dụng nguồn sáng nhân tạo lại có tác dụng tập trung đàn thuỷ sản đến vị trí thuận lợi cho việc vây bắt?
Lời giải:
Sử dụng nguồn sáng nhân tạo có tác dụng tập trung đàn thuỷ sản vì:
- Nhiều loài thuỷ sản (đặc biệt là cá, mực) có tính hướng quang – bị thu hút bởi ánh sáng.
- Khi thả đèn điện, đèn hơi đốt xuống nước, thuỷ sản sẽ bơi đến nguồn sáng và tập trung tại đó.
- Nhờ đó, ngư dân có thể chủ động đưa đàn thuỷ sản đến vị trí thuận lợi để vây bắt, nâng cao hiệu quả khai thác.
Kết nối năng lực trang 142
Đề bài:
- Tìm hiểu và mô tả kĩ thuật câu một loài thuỷ sản phổ biến.
- Tìm hiểu thêm một số phương pháp khai thác nguồn lợi thuỷ sản khác đang được áp dụng ở Việt Nam. Nêu ưu và nhược điểm của từng phương pháp đó.
Lời giải:
1. Kĩ thuật câu cá ngừ đại dương (loài phổ biến ở Việt Nam):
- Chuẩn bị: cần câu chuyên dụng, dây câu dài, lưỡi câu chắc, mồi (mực, cá nục nhỏ).
- Thả câu: thả câu ở độ sâu 50 – 200 m, nơi cá ngừ thường xuất hiện; thường thực hiện vào ban đêm hoặc sáng sớm.
- Ngâm câu: chờ cá ngừ đến ăn mồi và mắc câu.
- Thu câu: kéo dây câu bằng máy tời hoặc cần câu; khi cá ngừ lên gần mặt nước, dùng cầu hoặc tời để đưa cá lên tàu (do cá có kích thước lớn).
2. Một số phương pháp khai thác khác ở Việt Nam:
| Phương pháp | Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|---|
| Vó, chài | Dụng cụ đơn giản, chi phí thấp, dễ thực hiện. | Sản lượng thấp, chỉ khai thác ở khu vực ven bờ, sông, ao, hồ. |
| Đăng, đó (bẫy) | Tận dụng dòng chảy, ít tốn công. | Chỉ áp dụng được ở sông, kênh, rạch; sản lượng không cao. |
| Bẫy tôm hùm, cua ghẹ | Chọn lọc cao, thân thiện với môi trường. | Sản lượng thấp, cần nhiều bẫy. |
| Chụp mực | Khai thác được mực với sản lượng khá. | Cần đèn công suất lớn, chi phí cao. |
Luyện tập
Luyện tập 1 trang 142
Đề bài: Trình bày ý nghĩa, nhiệm vụ của việc khai thác nguồn lợi thuỷ sản. Liên hệ với thực tiễn khai thác nguồn lợi thuỷ sản ở địa phương em.
Lời giải:
a) Ý nghĩa:
- Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
- Đáp ứng nguồn thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.
- Giúp ngư dân bám biển, gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo.
b) Nhiệm vụ:
- Tuân thủ đúng các quy định về vùng khai thác, biện pháp khai thác, ngư cụ, kích cỡ loài thuỷ sản khai thác,…
- Bảo đảm an toàn cho người, tàu cá và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm khai thác; chủ động phòng chống thiên tai; cứu nạn khi gặp người, tàu bị nạn.
- Có nghĩa vụ tham gia cứu hộ, bảo vệ chủ quyền, an ninh, trật tự trên vùng khai thác; tố giác hành vi vi phạm; treo cờ Tổ quốc trên tàu cá khi khai thác.
c) Liên hệ với thực tiễn địa phương (TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam):
- Ngư dân Cần Giờ, Bà Rịa – Vũng Tàu khai thác thuỷ sản ven bờ và xa bờ.
- Nhà nước hỗ trợ tàu vỏ thép để ngư dân bám biển xa, khai thác hiệu quả và bảo vệ chủ quyền.
- Kiểm ngư thường xuyên kiểm tra, xử lí các vi phạm về ngư cụ, vùng khai thác.
Luyện tập 2 trang 142
Đề bài: Mô tả một số phương pháp phổ biến trong khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
Lời giải:
| Phương pháp | Nguyên lí | Các bước cơ bản |
|---|---|---|
| 1. Lưới kéo | Chủ động; lọc nước bắt thuỷ sản, thuỷ sản bị lùa vào đụt lưới. | Chuẩn bị → thả lưới → dắt lưới (1 – 3 giờ, tốc độ 2 – 3 km/giờ với tôm, 6 – 8 km/giờ với cá) → thu lưới và bắt thuỷ sản. |
| 2. Lưới rê | Thụ động; lưới thả chặn ngang đường di chuyển, thuỷ sản đi qua sẽ vướng vào lưới. | Chuẩn bị → thả lưới → ngâm lưới (2 – 4 giờ) → thu lưới và bắt thuỷ sản. |
| 3. Lưới vây | Chủ động; lọc nước bắt thuỷ sản bằng cách vây quanh đàn thuỷ sản. | Chuẩn bị → thăm dò thuỷ sản → thả lưới (có thể dùng đèn để tập trung thuỷ sản) → thu lưới và bắt thuỷ sản. |
| 4. Câu | Có tính chọn lọc cao, không tàn phá nguồn lợi. Câu có mồi hoặc câu không có mồi. | Chuẩn bị → thả câu → ngâm câu → thu câu và bắt thuỷ sản. |
Vận dụng
Vận dụng trang 142
Đề bài: Đề xuất phương pháp khai thác nguồn lợi thuỷ sản kết hợp với bảo vệ môi trường phù hợp với thực tiễn của địa phương em.
Lời giải:
Ví dụ tham khảo: Đề xuất phương pháp khai thác kết hợp bảo vệ môi trường ở khu vực Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh.
a) Ưu tiên các phương pháp có tính chọn lọc cao:
- Khuyến khích phương pháp câu vì có tính chọn lọc cao, không tàn phá nguồn lợi, thân thiện với môi trường.
- Áp dụng bẫy tôm hùm, cua, ghẹ để chọn lọc kích cỡ khai thác.
b) Sử dụng ngư cụ đúng quy định:
- Sử dụng lưới có kích thước mắt lưới đúng quy định để không đánh bắt thuỷ sản chưa đến tuổi.
- Nghiêm cấm dùng thuốc nổ, hoá chất, chích điện.
c) Tuân thủ vùng và mùa khai thác:
- Không khai thác trong mùa sinh sản của thuỷ sản.
- Không khai thác ở khu bảo tồn, khu vực cấm.
- Mở rộng khai thác xa bờ, hạn chế đánh bắt gần bờ để bảo vệ nguồn giống.
d) Bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác:
- Không xả rác, dầu nhớt xuống biển.
- Thu gom rác thải trên tàu và xử lí đúng nơi quy định khi về bờ.
- Bảo vệ rừng ngập mặn Cần Giờ – nơi trú ẩn và sinh sản của nhiều loài thuỷ sản.
e) Kết hợp với bảo vệ và tái tạo nguồn lợi:
- Định kì thả bổ sung cá giống vào vùng biển ven bờ.
- Tham gia các hoạt động bảo tồn rùa biển, cá heo, san hô ở khu vực Cần Giờ và Côn Đảo.
→ Kết hợp khai thác hiệu quả với bảo vệ môi trường sẽ giúp duy trì nguồn lợi thuỷ sản bền vững cho các thế hệ sau.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
