Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Phần Starter A. Back to school (Trở lại trường học) giúp các em ôn lại kiến thức đã học và khởi động cho năm học mới với bài hát, trò chơi và hoạt động viết về mục tiêu học tập.
I. Hướng dẫn giải bài tập
Task 1: Let’s sing
Hãy hát.
Lời bài hát: Back to school
Back to school.
Happy to see my friends!
Back to school.
Learning and playing are really cool!
Back to school.
Happy to see my teachers!
Back to school.
Learning and playing are really cool!
Dịch:
Trở lại trường thôi.
Vui quá được gặp lại bạn bè!
Trở lại trường thôi.
Học và chơi thật là tuyệt!
Trở lại trường thôi.
Vui quá được gặp lại thầy cô!
Trở lại trường thôi.
Học và chơi thật là tuyệt!
Giải thích: Bài hát gồm 2 đoạn có cấu trúc giống nhau. Đoạn 1 nói về niềm vui gặp lại bạn bè (friends), đoạn 2 nói về niềm vui gặp lại thầy cô (teachers). Các em vỗ tay theo nhịp khi nghe các từ khóa: school, happy, friends/teachers, learning, playing, cool.
Task 2: Let’s play
Hãy chơi.
Trò chơi: Birthday line-up (Xếp hàng theo sinh nhật)

Cách chơi:
Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 6 bạn. Từng bạn nói tháng sinh nhật của mình bằng tiếng Anh, sau đó cả đội xếp hàng theo thứ tự từ tháng 1 (January) đến tháng 12 (December). Đội nào xếp xong nhanh hơn và đúng thứ tự sẽ thắng.
Ví dụ:
Bạn 1: My birthday is in January. (Sinh nhật mình vào tháng 1.)
Bạn 2: My birthday is in February. (Sinh nhật mình vào tháng 2.)
Bạn 3: My birthday is in June. (Sinh nhật mình vào tháng 6.)
Ôn lại 12 tháng trong năm: January (tháng 1), February (tháng 2), March (tháng 3), April (tháng 4), May (tháng 5), June (tháng 6), July (tháng 7), August (tháng 8), September (tháng 9), October (tháng 10), November (tháng 11), December (tháng 12).
Task 3: Write and share
Viết và chia sẻ.
Đề bài: Hoàn thành 3 câu trong My goal tree (Cây mục tiêu của tôi) về mục tiêu học tập của em, sau đó chia sẻ với bạn.

Câu trả lời mẫu:
I think I’m good at maths.
I want to learn English well.
I want to know more about Vietnamese history.
Dịch:
Mình nghĩ mình giỏi môn toán.
Mình muốn học tiếng Anh thật giỏi.
Mình muốn biết thêm về lịch sử Việt Nam.
Giải thích: Các em điền theo sở thích và mong muốn thật của mình. Chỗ trống thứ nhất điền môn học hoặc kỹ năng em giỏi (maths, English, drawing, singing…). Chỗ trống thứ hai điền môn học em muốn học giỏi (English, maths, science…). Chỗ trống thứ ba điền chủ đề em muốn tìm hiểu thêm (Vietnamese history, animals, music…).
Ví dụ khác:
I think I’m good at drawing.
I want to learn science well.
I want to know more about animals.
Dịch: Mình nghĩ mình giỏi vẽ. Mình muốn học giỏi môn khoa học. Mình muốn biết thêm về các loài động vật.

Cô Lê Thị Tý
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, IELTS 7.0, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Bình Khánh
