Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Bài tập dự án và yêu cầu của kiểu bài
- II. Bố cục tham khảo của một bản báo cáo
- III. Trả lời câu hỏi về bài viết tham khảo
- IV. Các bước viết báo cáo
- 1. Chuẩn bị viết
- 2. Tìm ý
- 3. Lập dàn ý
- 4. Viết
- 5. Chỉnh sửa, hoàn thiện
- V. Bài mẫu
- Sưu tầm tài liệu hỗ trợ cho việc học tập, tìm hiểu về tác gia Hồ Chí Minh
- I. THÔNG TIN CHUNG VỀ BÀI TẬP DỰ ÁN
- II. KẾT QUẢ CHÍNH CỦA BÀI TẬP DỰ ÁN
- III. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG, LƯU TRỮ KẾT QUẢ
- IV. MỘT SỐ KINH NGHIỆM VÀ NHỮNG VIỆC CẦN LÀM TIẾP
- V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ BÀI TẬP DỰ ÁN
I. Bài tập dự án và yêu cầu của kiểu bài
Bài tập dự án là loại bài tập đòi hỏi cá nhân hoặc nhóm phải dành thời gian đáng kể ngoài giờ lên lớp để nghiên cứu về một đề tài, chủ đề cụ thể. Sau khi thực hiện xong, người làm phải viết báo cáo kết quả để trình bày, phục vụ cho việc nghiệm thu.
Mỗi bài tập dự án có một cách triển khai báo cáo riêng, nhưng mọi bản báo cáo đều phải thể hiện được cảm quan nhạy bén, khả năng nghiên cứu độc lập và sự sáng tạo của người thực hiện.
Năm yêu cầu của kiểu bài:
- Xác định rõ nội dung của bài tập dự án và mục đích thực hiện.
- Trình bày khái quát các yếu tố chính chi phối việc thực hiện thành công bài tập dự án.
- Miêu tả và tự đánh giá những kết quả nổi bật, có sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ phù hợp.
- Đề xuất hướng sử dụng hợp lí kết quả của bài tập dự án.
- Nêu ý nghĩa của việc thực hiện bài tập dự án đối với bản thân (hoặc nhóm) và đối với việc thúc đẩy sự tìm hiểu, giải quyết các vấn đề liên quan.
Yêu cầu 3, 4, 5 là ba chỗ học sinh hay bỏ sót nhất: quên đưa bảng biểu, hình ảnh minh họa; viết xong kết quả là dừng, không nói kết quả ấy dùng vào việc gì; và không rút ra được điều gì cho bản thân.
II. Bố cục tham khảo của một bản báo cáo
| Phần | Nội dung chính |
|---|---|
| I. Thông tin chung về bài tập dự án | Yêu cầu của bài tập; thời gian thực hiện; các công việc cụ thể; phân công; các bước tiến hành |
| II. Kết quả chính | Từng kết quả đạt được, kèm cách thực hiện và cách xử lí tài liệu – phần trọng tâm |
| III. Vấn đề sử dụng, lưu trữ kết quả | Kết quả dùng vào lúc nào, cho ai, lưu ở đâu |
| IV. Một số kinh nghiệm | Điều rút ra để lần sau làm tốt hơn |
| V. Tự đánh giá | Nhìn nhận thẳng thắn về sản phẩm của mình |
Lưu ý quan trọng: đây là một phương án tham khảo, không phải khuôn mẫu bắt buộc. Một dự án sưu tầm tài liệu, một dự án dựng video clip và một dự án tổ chức “Đêm hài kịch” sẽ cần những cách triển khai báo cáo khác nhau. Điều bắt buộc là báo cáo phải đáp ứng đủ năm yêu cầu ở mục I, còn chia thành mấy phần và đặt tên đề mục ra sao thì tùy nội dung dự án.
III. Trả lời câu hỏi về bài viết tham khảo
(Bài viết tham khảo trong SGK: Báo cáo kết quả bài tập dự án “Sưu tầm tài liệu hỗ trợ cho việc học tập, tìm hiểu về tác gia Hồ Chí Minh” của Nhóm A.)
Câu 1. Nhận xét về cấu trúc của văn bản báo cáo. Có nên xem kiểu cấu trúc này là một mô hình cần được áp dụng phổ biến không? Vì sao?
Nhận xét cấu trúc: Báo cáo gồm năm phần được đánh số La Mã, mỗi phần có đề mục rõ ràng, bên trong chia thành các ý đánh số hoặc gạch đầu dòng. Mạch triển khai đi từ công việc (thông tin chung) → sản phẩm (kết quả chính) → giá trị sử dụng (sử dụng, lưu trữ) → nhìn lại quá trình (kinh nghiệm, tự đánh giá). Ngôn ngữ khách quan, hầu như không có câu biểu cảm. Cuối báo cáo có chữ kí của người đại diện nhóm.
Cấu trúc này hợp lí vì nó bao quát được đủ năm yêu cầu của kiểu bài, lại rất dễ theo dõi khi nghiệm thu.
Có nên xem là mô hình áp dụng phổ biến không? Nên xem là một khung tham khảo tốt, nhưng không nên áp dụng cứng nhắc cho mọi bài tập dự án. Lí do:
- Mỗi dự án có tính chất và loại sản phẩm khác nhau. Dự án trên là dự án sưu tầm tài liệu, nên phần “kết quả chính” được chia theo từng nhóm tài liệu. Với dự án dựng hoạt cảnh hay tổ chức một buổi diễn, kết quả lại phải trình bày theo tiến trình dàn dựng và hiệu quả buổi diễn – chia theo nhóm tài liệu sẽ không phù hợp.
- Chính SGK cũng nêu rõ: tùy từng bài tập dự án mà chọn cho bản báo cáo một cách triển khai riêng.
- Áp dụng máy móc một khung có sẵn dễ dẫn đến việc viết cho đủ mục mà bỏ qua điều đáng nói nhất của dự án, làm mất đi tính sáng tạo – vốn là điều kiểu bài này đòi hỏi.
Câu 2. Trong văn bản, nội dung nào đã được ưu tiên trình bày? Sự ưu tiên đó đã hợp lí chưa?
Nội dung được ưu tiên là phần II – Kết quả chính của bài tập dự án. Phần này dài nhất, chi tiết nhất, được chia thành sáu mục. Đáng chú ý là với mỗi kết quả, người viết đều trình bày đủ hai phương diện: cách sưu tầm và cách xử lí tài liệu.
Sự ưu tiên đó hoàn toàn hợp lí, vì ba lí do:
- Mục đích của bản báo cáo là phục vụ việc nghiệm thu. Người nghiệm thu cần biết trước hết dự án đã làm ra được cái gì.
- Việc nêu rõ cách sưu tầm và cách xử lí khiến kết quả trở nên đáng tin cậy và có thể kiểm chứng, đồng thời cho thấy quá trình lao động thực sự chứ không phải liệt kê suông.
- Các phần còn lại (sử dụng, lưu trữ, kinh nghiệm, tự đánh giá) chỉ có ý nghĩa khi đã có kết quả cụ thể làm căn cứ.
Câu 3. Theo bạn, văn bản có điều gì cần điều chỉnh, bổ sung? Vì sao?
Có thể nêu một số điểm:
- Thiếu hẳn phương tiện phi ngôn ngữ. Báo cáo nói đã làm được infographic niên biểu, bản đồ hành trình, album ảnh, nhưng trong văn bản không có một hình, bảng hay sơ đồ nào. Trong khi đó, yêu cầu của kiểu bài ghi rõ phải sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ phù hợp. Nên chèn ảnh chụp sản phẩm và một vài bảng thống kê.
- Thiếu số liệu cụ thể. Các cách nói như “một khối lượng tranh, ảnh phong phú”, “một số tác phẩm tiêu biểu” còn chung chung. Báo cáo cần con số: bao nhiêu bức ảnh, bao nhiêu video clip, bao nhiêu bài nghiên cứu.
- Mục phân công công việc quá sơ lược. Chỉ có một câu nói các thành viên đã đăng kí công việc hợp sở trường, không cho biết ai phụ trách phần nào. Nên lập bảng phân công kèm thời hạn.
- Chưa có danh mục tài liệu và ghi chú nguồn. Đây là dự án sưu tầm tài liệu, nên vấn đề xuất xứ và bản quyền càng cần được thể hiện rõ trong báo cáo, ít nhất dưới dạng phụ lục.
- Thiếu phần nêu ý nghĩa đối với người thực hiện và những việc cần làm tiếp. Đây là yêu cầu thứ năm của kiểu bài. Báo cáo mới dừng ở chỗ đánh giá sản phẩm, chưa nói dự án đã giúp nhóm trưởng thành ra sao và có thể gợi mở dự án nào tiếp theo.
- Phần tự đánh giá còn chung chung. Nhận định “chưa thể hiện rõ tính độc đáo” là thẳng thắn, nhưng chưa lí giải nguyên nhân và chưa nêu hướng khắc phục.
Câu 4. Nếu báo cáo phải sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ, bạn sẽ gợi ý xử lí như thế nào?
Chọn loại phương tiện phù hợp với từng nội dung:
| Nội dung | Phương tiện nên dùng |
|---|---|
| Phân công công việc, tiến độ | Bảng biểu |
| Các bước tiến hành | Sơ đồ tiến trình |
| Số lượng, tỉ lệ tài liệu theo từng nhóm | Biểu đồ cột hoặc biểu đồ tròn |
| Sản phẩm đã làm (album, infographic, bản đồ) | Ảnh chụp sản phẩm |
| Mức độ hoàn thành từng mục tiêu | Bảng đối chiếu Đạt / Chưa đạt |
Cách trình bày:
- Đặt hình, bảng ngay sau đoạn văn mà nó minh họa, không dồn hết xuống cuối bài.
- Đánh số và đặt tên thống nhất: Bảng 1: Phân công công việc, Hình 2: Niên biểu Chủ tịch Hồ Chí Minh. Trong bài phải có câu dẫn chiếu, ví dụ “chi tiết xem Bảng 1”.
- Ghi rõ nguồn dưới mỗi hình ảnh, tư liệu sưu tầm được – vừa đảm bảo bản quyền, vừa làm tăng độ tin cậy.
- Không lạm dụng. Chỉ dùng khi phương tiện ấy truyền đạt được điều mà diễn đạt bằng lời sẽ dài dòng. Hình phải rõ nét, bảng biểu thống nhất phông chữ và cách trình bày.
- Những tư liệu quá dài (danh mục sách, danh sách bút danh…) nên đưa xuống phụ lục để thân báo cáo gọn gàng.
IV. Các bước viết báo cáo
1. Chuẩn bị viết
Hình dung lại toàn bộ quá trình thực hiện dự án: từ lúc nhận hoặc đề xuất đề tài, phân công công việc, đến lúc sắp xếp và hoàn thiện sản phẩm. Tập hợp mọi minh chứng đã có.
Lưu ý: bài viết phải dựa trên một dự án có thật mà em đã làm hoặc tham gia làm, không được viết báo cáo cho một dự án tưởng tượng.
Một số đề tài gợi ý trong SGK: các thời kì phát triển của văn học viết Việt Nam; các nhà thơ phong trào Thơ mới có tác phẩm được học ở phổ thông; “Theo dấu chân những người lính Tây Tiến”; “Đêm hài kịch”; thư viện ảnh về cảnh quan, con người trong các tác phẩm kí; “Đường Bác Hồ đi cứu nước”.
2. Tìm ý
Mọi ý trong bài đều mang tính chất thông tin khách quan, hình thành từ việc miêu tả những gì đã thực sự làm. Bám vào sáu nhóm câu hỏi sau:
Nhóm 1 – Nội dung và mục đích Bài tập đòi hỏi làm gì? Vì sao cần thực hiện? Giúp ích gì cho việc học tập? Đòi hỏi kĩ năng, phẩm chất nào?
Nhóm 2 – Các bước triển khai và phân công Dự án thực hiện trong khung thời gian nào? Việc phân công có khai thác được thế mạnh từng thành viên không? Việc kết nối công việc và đánh giá kết quả ở từng bước đã được quan tâm đúng mức chưa?
Nhóm 3 – Kết quả và tính trung thực Kết quả đáng nói nhất là gì? Tính sáng tạo, tính mới thể hiện ở đâu? Có hiện tượng “khai khống” kết quả hay vi phạm bản quyền trong quá trình tạo ra sản phẩm không?
Nhóm 4 – Hướng sử dụng kết quả Kết quả dùng được khi học bài nào, khi tổ chức hoạt động gì trong trường? Chia sẻ bằng cách nào và lưu trữ ở đâu?
Nhóm 5 – Những việc cần làm tiếp Dự án này có gợi mở dự án mới không? Còn vấn đề nào chưa giải quyết trọn vẹn? Hướng giải quyết là gì?
Nhóm 6 – Bài học kinh nghiệm Nguyên nhân đạt hoặc chưa đạt kết quả mong muốn? Cần chấn chỉnh hay phát huy điểm nào ở khâu tổ chức? Nội dung dự án và thời gian thực hiện có tương thích không?
3. Lập dàn ý
Đọc kĩ lại phần Yêu cầu của kiểu bài – trình tự năm yêu cầu ở đó chính là gợi ý cho trình tự dàn ý.
4. Viết
- Các phần, các đoạn trình bày tách bạch, có đề mục, dễ theo dõi.
- Dùng ngôn ngữ khách quan, hạn chế tối đa câu văn biểu cảm. Thông tin phải xác thực, kèm bảng, sơ đồ, hình minh họa.
- Luôn ghi rõ xuất xứ những tài liệu của người khác được sử dụng, dù đã công bố hay chưa công bố.
- Cuối báo cáo ghi tên người viết, với tư cách cá nhân hoặc người đại diện nhóm.
5. Chỉnh sửa, hoàn thiện
Đối chiếu với yêu cầu của kiểu bài để bổ sung thông tin còn thiếu; lược bỏ những đoạn miêu tả dài dòng, ít giá trị thông tin và những câu biểu cảm không cần thiết. Nếu là dự án nhóm, bản báo cáo cần được thông qua các thành viên trước khi nộp.
V. Bài mẫu
BÁO CÁO KẾT QUẢ BÀI TẬP DỰ ÁN
Sưu tầm tài liệu hỗ trợ cho việc học tập, tìm hiểu về tác gia Hồ Chí Minh
Người thực hiện: Nhóm 3 – Lớp 12A1 Nhóm trưởng: Nguyễn Văn A
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ BÀI TẬP DỰ ÁN
1. Yêu cầu và mục đích
Bài tập dự án yêu cầu sưu tầm các tài liệu hỗ trợ việc học tập, tìm hiểu về tác gia Hồ Chí Minh: tài liệu về cuộc đời và sự nghiệp cách mạng, các tác phẩm văn học tiêu biểu của Người, và các bài nghiên cứu, phê bình về những tác phẩm được dạy học ở phổ thông.
Mục đích: tạo một nguồn tư liệu dùng chung cho lớp khi học về tác gia Hồ Chí Minh trong chương trình Ngữ văn 12, đồng thời rèn cho các thành viên kĩ năng tìm kiếm, thẩm định và tổ chức tài liệu.
2. Thời gian thực hiện: 4 tuần (từ 01/10 đến 31/10/2025).
3. Phân công công việc
Bảng 1: Phân công công việc và thời hạn
| Thành viên | Nhiệm vụ | Thời hạn |
|---|---|---|
| Nguyễn Văn A | Sưu tầm tài liệu về cuộc đời Bác Hồ; tổng hợp và viết báo cáo | Tuần 1–4 |
| Trần Thị B | Sưu tầm tranh ảnh, video clip; ghi biên bản họp nhóm | Tuần 1–3 |
| Lê Văn C | Sưu tầm bài viết về sự nghiệp cách mạng | Tuần 1–2 |
| Phạm Thị D | Sưu tầm tài liệu về sự nghiệp văn học | Tuần 1–2 |
| Hoàng Văn E | Xây dựng niên biểu, thiết kế trình bày | Tuần 2–3 |
Việc phân công dựa trên sở trường: bạn thành thạo công nghệ phụ trách thiết kế, bạn có khả năng viết tổng hợp phụ trách báo cáo.
4. Các bước tiến hành
- Bước 1 (tuần 1): Họp nhóm, xác định nguồn tài liệu, thống nhất tiêu chí chọn lọc.
- Bước 2 (tuần 1–2): Sưu tầm tài liệu, ghi chép đầy đủ xuất xứ.
- Bước 3 (tuần 3): Họp nhóm đánh giá, chọn lọc, phân loại tài liệu.
- Bước 4 (tuần 4): Xây dựng niên biểu, hoàn thiện sản phẩm và viết báo cáo.
II. KẾT QUẢ CHÍNH CỦA BÀI TẬP DỰ ÁN
1. Tranh, ảnh, video clip tư liệu
Đã sưu tầm được 45 bức ảnh tư liệu về cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh, 15 hình ảnh các di tích lịch sử liên quan đến Người, 12 video clip tư liệu và 8 phim tài liệu.
- Cách sưu tầm: chụp lại, scan từ sách báo, tải từ website chính thức của Bảo tàng Hồ Chí Minh và các nguồn tư liệu lịch sử đáng tin cậy.
- Cách xử lí: ghi rõ nội dung và nguồn của từng tư liệu; sắp xếp theo trình tự thời gian; tạo album lớn để lưu tranh ảnh; phóng to những bức tiêu biểu để phục vụ trưng bày.
2. Tác phẩm văn học của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Đã tập hợp được các tác phẩm văn chính luận tiêu biểu (Tuyên ngôn Độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Di chúc), tập thơ Nhật kí trong tù (bản phiên âm chữ Hán và bản dịch tiếng Việt), cùng một số truyện và kí.
- Cách sưu tầm: khai thác tủ sách gia đình, mượn thư viện trường và thư viện tỉnh, mua bổ sung một số ấn phẩm.
- Cách xử lí: xếp tác phẩm theo ba nhóm – văn chính luận, truyện và kí, thơ; lập danh mục các ấn phẩm sưu tầm được; tạo một văn bản riêng liệt kê các bút danh Người đã sử dụng.
3. Tài liệu nghiên cứu, phê bình
Đã sưu tầm được 23 bài viết: 10 bài về con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc, 15 bài phân tích phong cách văn chính luận, 7 bài nghiên cứu về thơ và 4 bài về truyện, kí của Người.
- Cách sưu tầm: tìm trong các tuyển tập, chuyên luận, tạp chí chuyên ngành để chọn bài.
- Cách xử lí: scan hoặc đánh máy lại theo khổ giấy thống nhất để đóng thành tập; phân loại và đặt đề mục cho từng nhóm bài; lập danh mục những bài cần đọc trước.
4. Sản phẩm tự làm: niên biểu và bản đồ
Nhóm đã thiết kế một niên biểu dạng infographic về cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh và một bản đồ đánh dấu hành trình hoạt động cách mạng của Người.
Bảng 2: Trích một số mốc chính trong niên biểu
| Năm | Sự kiện |
|---|---|
| 1890 | Sinh tại làng Hoàng Trù, Nam Đàn, Nghệ An |
| 1911 | Ra đi tìm đường cứu nước |
| 1920 | Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp |
| 1930 | Chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam |
| 1941 | Về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng |
| 1942 – 1943 | Sáng tác Nhật kí trong tù |
| 1945 | Đọc Tuyên ngôn Độc lập |
| 1946 | Viết Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến |
| 1969 | Qua đời, để lại bản Di chúc |
- Cách lập niên biểu: tham khảo các niên biểu trong sách chuyên đề, chọn hình thức infographic đảm bảo tính trực quan, hệ thống và thẩm mĩ.
- Cách lập bản đồ: dùng bản đồ thế giới và bản đồ Việt Nam có sẵn, đánh dấu đỏ những nơi Người từng ở và hoạt động, ghi rõ địa danh và thời gian.
5. Phương án trưng bày
Nhóm đã lên hai phương án trưng bày sản phẩm như một chỉnh thể, phù hợp với các không gian khác nhau (góc lớp học và hành lang tầng). Khi không trưng bày, sản phẩm được xếp gọn để bảo quản. Nhóm cử 2 bạn phối hợp thuyết minh về sản phẩm.
III. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG, LƯU TRỮ KẾT QUẢ
1. Hướng sử dụng
- Hỗ trợ trực tiếp việc học về tác gia Hồ Chí Minh trong chương trình Ngữ văn 12.
- Làm tư liệu tham khảo cho môn Lịch sử và các hoạt động giáo dục khác.
- Phục vụ các dịp kỉ niệm ngày sinh của Bác, các đợt phát động phong trào thi đua, các buổi sinh hoạt ngoại khóa.
- Người sử dụng có thể là cá nhân hoặc tập thể, theo hình thức xem triển lãm hoặc mượn tài liệu kèm cam kết hoàn trả.
2. Phương án lưu trữ
- Bản điện tử lưu trong thư mục chung của nhóm, phân chia theo danh mục rõ ràng, chia sẻ quyền xem cho giáo viên và cả lớp.
- Bản in của những tài liệu quan trọng được đóng thành tập, gửi thư viện lớp.
- Mỗi thành viên giữ một bản sao lưu.
IV. MỘT SỐ KINH NGHIỆM VÀ NHỮNG VIỆC CẦN LÀM TIẾP
1. Kinh nghiệm rút ra
- Về nội dung dự án: đề tài phải thiết thực, gắn với bài học cụ thể thì mới tạo được động lực làm việc và nhận được sự ủng hộ của thầy cô, thư viện, gia đình.
- Về thời gian: dự án chỉ có 4 tuần, nên nhóm đặt mốc thời hạn cho từng phần việc và họp mỗi tuần một lần để kiểm tra tiến độ. Nhóm hoàn thành trước hạn 3 ngày để có thời gian chỉnh sửa.
- Về phân công: phân việc theo sở trường giúp mỗi người phát huy được thế mạnh, nhưng cần có người điều phối để các phần việc khớp với nhau.
- Về quan hệ công việc: sự hỗ trợ của giáo viên bộ môn và cán bộ thư viện là yếu tố quyết định trong việc tiếp cận các tài liệu khó tìm. Cần chủ động liên hệ sớm.
2. Những việc cần làm tiếp
- Bổ sung các bài nghiên cứu chuyên sâu về từng tác phẩm cụ thể trong chương trình.
- Nâng cấp album ảnh và niên biểu thành một trang tư liệu điện tử để nhiều lớp cùng dùng.
- Dự án này gợi mở một dự án tiếp theo: “Đường Bác Hồ đi cứu nước” – mở rộng bản đồ hành trình thành một sản phẩm độc lập, chi tiết hơn.
V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ BÀI TẬP DỰ ÁN
Bảng 3: Đối chiếu kết quả với mục tiêu đề ra
| Mục tiêu | Kết quả |
|---|---|
| Sưu tầm đủ số lượng tài liệu theo kế hoạch | Đạt |
| Tài liệu có xuất xứ rõ ràng, đáng tin cậy | Đạt |
| Phân loại, tổ chức tài liệu khoa học | Đạt |
| Xây dựng được niên biểu và bản đồ | Đạt |
| Hoàn thành đúng thời hạn | Đạt |
| Sưu tầm được tài liệu nghiên cứu bằng tiếng nước ngoài | Chưa đạt |
Những điểm làm được: khối lượng tài liệu phong phú, có xuất xứ rõ ràng; hệ thống phân loại khoa học, dễ tra cứu; niên biểu và bản đồ là phần sản phẩm tự làm, có tính trực quan cao; nhóm phối hợp tốt và hoàn thành đúng tiến độ.
Những điểm hạn chế và nguyên nhân: nhóm chưa tiếp cận được các tài liệu nghiên cứu bằng tiếng nước ngoài do hạn chế về ngoại ngữ; một số video tư liệu chất lượng hình ảnh thấp do là bản số hóa từ phim cũ. Kết quả nhìn chung phù hợp với điều kiện và phạm vi tra cứu của học sinh phổ thông, tuy chưa thể hiện được nhiều tính độc đáo.
Ý nghĩa đối với nhóm thực hiện: qua dự án, các thành viên học được cách thẩm định độ tin cậy của một nguồn tài liệu, cách ghi chú xuất xứ và tôn trọng bản quyền – những kĩ năng sẽ còn dùng đến trong mọi hoạt động nghiên cứu về sau. Quan trọng hơn, việc trực tiếp đọc và sắp xếp tư liệu đã giúp chúng em hiểu về tác gia Hồ Chí Minh một cách cụ thể và gần gũi hơn nhiều so với việc chỉ đọc bài trong sách giáo khoa.
Thay mặt nhóm thực hiện Nguyễn Văn A
(Người kiểm duyệt, ra đề) Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1 Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện
ThS. Nguyễn Thành Đạt
