Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi và Luyện tập trong bài
Câu hỏi (trang 25)
Đề bài: Trong tình huống mở đầu, bạn nào trả lời đúng? (Một bạn nói $5 + 3 \times 2 = 16$, cộng trước rồi nhân; bạn kia nói $5 + 3 \times 2 = 11$, nhân trước rồi cộng.)
Lời giải:
Theo quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính, với biểu thức không có dấu ngoặc thì ta làm phép nhân trước, cộng sau. Do đó:
$$5 + 3 \times 2 = 5 + 6 = 11$$
Vậy bạn trả lời $11$ (nhân trước, cộng sau) là bạn trả lời đúng.
Luyện tập 1 (trang 26)
Đề bài: Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) $25 \cdot 2^3 – 3^2 + 125$; b) $2 \cdot 3^2 + 5 \cdot (2 + 3)$.
Lời giải:
a) Biểu thức không có ngoặc, có luỹ thừa nên ta làm: luỹ thừa → nhân → cộng, trừ.
Bước 1 – Tính luỹ thừa: $2^3 = 8$ và $3^2 = 9$.
$$25 \cdot 2^3 – 3^2 + 125 = 25 \cdot 8 – 9 + 125$$
Bước 2 – Tính phép nhân: $25 \cdot 8 = 200$.
$$= 200 – 9 + 125$$
Bước 3 – Tính cộng, trừ từ trái sang phải:
$$= 191 + 125 = 316$$
b) Biểu thức có dấu ngoặc, nên ta tính trong ngoặc trước, rồi luỹ thừa, rồi nhân, cuối cùng cộng.
Bước 1 – Tính trong ngoặc: $2 + 3 = 5$.
$$2 \cdot 3^2 + 5 \cdot (2 + 3) = 2 \cdot 3^2 + 5 \cdot 5$$
Bước 2 – Tính luỹ thừa: $3^2 = 9$.
$$= 2 \cdot 9 + 5 \cdot 5$$
Bước 3 – Tính các phép nhân: $2 \cdot 9 = 18$ và $5 \cdot 5 = 25$.
$$= 18 + 25 = 43$$
Vận dụng (trang 26)
Đề bài: Một người đi xe đạp trong $5$ giờ. Trong $3$ giờ đầu, người đó đi với vận tốc $14$ km/h; $2$ giờ sau, người đó đi với vận tốc $9$ km/h.
a) Tính quãng đường người đó đi được trong $3$ giờ đầu; trong $2$ giờ sau.
b) Tính quãng đường người đó đi được trong $5$ giờ.
Lời giải:
a) Quãng đường bằng vận tốc nhân với thời gian.
- Quãng đường trong $3$ giờ đầu: $14 \cdot 3 = 42$ (km).
- Quãng đường trong $2$ giờ sau: $9 \cdot 2 = 18$ (km).
b) Quãng đường trong $5$ giờ bằng tổng hai quãng đường trên:
$$14 \cdot 3 + 9 \cdot 2 = 42 + 18 = 60 \text{ (km)}$$
Vậy người đó đi được $60$ km trong $5$ giờ.
Luyện tập 2 (trang 26)
Đề bài:
a) Lập biểu thức tính diện tích của hình chữ nhật ở hình bên (chiều rộng bằng $a$; chiều dài gồm ba đoạn liên tiếp là $a$, $a$ và $1$).
b) Tính diện tích của hình chữ nhật đó khi $a = 3$ cm.
Lời giải:
a) Chiều dài của hình chữ nhật là tổng ba đoạn: $a + a + 1$. Chiều rộng là $a$. Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng:
$$S = (a + a + 1) \cdot a$$
b) Thay $a = 3$ vào biểu thức (tính trong ngoặc trước, rồi nhân):
$$S = (3 + 3 + 1) \cdot 3 = 7 \cdot 3 = 21 \ (\text{cm}^2)$$
Vậy khi $a = 3$ cm thì diện tích hình chữ nhật là $21$ cm².

Bài tập (trang 26)
Bài 1.46 (trang 26)
Đề bài: Tính:
a) $235 + 78 – 142$; b) $14 + 2 \cdot 8^2$; c) ${2^3 + [1 + (3 – 1)^2]} : 13$.
Lời giải:
a) Biểu thức chỉ có cộng và trừ, ta tính từ trái sang phải:
$$235 + 78 – 142 = 313 – 142 = 171$$
b) Biểu thức có luỹ thừa, ta làm: luỹ thừa → nhân → cộng.
Bước 1 – Tính luỹ thừa: $8^2 = 64$.
$$14 + 2 \cdot 8^2 = 14 + 2 \cdot 64$$
Bước 2 – Tính nhân: $2 \cdot 64 = 128$.
$$= 14 + 128 = 142$$
c) Biểu thức có nhiều lớp ngoặc, ta tính từ ngoặc trong cùng ra ngoài: ngoặc tròn → ngoặc vuông → ngoặc nhọn.
Bước 1 – Tính trong ngoặc tròn: $3 – 1 = 2$, rồi $(3 – 1)^2 = 2^2 = 4$.
$${2^3 + [1 + (3 – 1)^2]} : 13 = {2^3 + [1 + 4]} : 13$$
Bước 2 – Tính trong ngoặc vuông: $1 + 4 = 5$.
$$= {2^3 + 5} : 13$$
Bước 3 – Tính trong ngoặc nhọn (luỹ thừa trước, cộng sau): $2^3 = 8$, rồi $8 + 5 = 13$.
$$= 13 : 13 = 1$$
Bài 1.47 (trang 26)
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức $1 + 2(a + b) – 4^3$ khi $a = 25$, $b = 9$.
Lời giải:
Thay $a = 25$, $b = 9$ vào biểu thức:
$$1 + 2 \cdot (25 + 9) – 4^3$$
Bước 1 – Tính trong ngoặc: $25 + 9 = 34$.
$$= 1 + 2 \cdot 34 – 4^3$$
Bước 2 – Tính luỹ thừa: $4^3 = 64$.
$$= 1 + 2 \cdot 34 – 64$$
Bước 3 – Tính nhân: $2 \cdot 34 = 68$.
$$= 1 + 68 – 64$$
Bước 4 – Tính cộng, trừ từ trái sang phải:
$$= 69 – 64 = 5$$
Vậy giá trị của biểu thức là $5$.
Bài 1.48 (trang 26)
Đề bài: Trong $8$ tháng đầu năm, một cửa hàng bán được $1\ 264$ chiếc ti vi. Trong $4$ tháng cuối năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được $164$ ti vi. Hỏi trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng đó bán được bao nhiêu chiếc ti vi? Viết biểu thức tính kết quả.
Lời giải:
Một năm có $12$ tháng. Số ti vi bán trong $4$ tháng cuối năm là $164 \cdot 4$. Vậy số ti vi bán cả năm là $1\ 264 + 164 \cdot 4$, và trung bình mỗi tháng cả năm bán được số ti vi là tổng đó chia cho $12$.
Biểu thức tính kết quả:
$$(1\ 264 + 164 \cdot 4) : 12$$
Tính giá trị (trong ngoặc trước: nhân rồi cộng; sau đó chia):
$$= (1\ 264 + 656) : 12 = 1\ 920 : 12 = 160 \text{ (chiếc)}$$
Vậy trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được $160$ chiếc ti vi.
Bài 1.49 (trang 26)
Đề bài: Căn hộ nhà bác Cường có diện tích $105$ m². Trừ bếp và nhà vệ sinh có diện tích $30$ m², toàn bộ diện tích sàn còn lại được lát gỗ như sau: $18$ m² được lát bằng gỗ loại 1 giá $350$ nghìn đồng/m²; phần còn lại dùng gỗ loại 2 giá $170$ nghìn đồng/m². Công lát là $30$ nghìn đồng/m². Viết biểu thức tính tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn căn hộ như trên. Tính giá trị của biểu thức đó.
Lời giải:
Trước hết ta tìm các diện tích cần dùng.
- Diện tích sàn được lát gỗ: $105 – 30 = 75$ (m²).
- Diện tích lát gỗ loại 2 (phần còn lại sau khi trừ $18$ m² gỗ loại 1): $75 – 18 = 57$ (m²).
Tổng chi phí gồm ba phần (tính theo nghìn đồng): tiền gỗ loại 1, tiền gỗ loại 2 và tiền công lát cho toàn bộ $75$ m².
Biểu thức tính tổng chi phí (đơn vị: nghìn đồng):
$$C = 18 \cdot 350 + 57 \cdot 170 + 75 \cdot 30$$
Tính giá trị (làm các phép nhân trước, rồi cộng):
- $18 \cdot 350 = 6\ 300$
- $57 \cdot 170 = 9\ 690$
- $75 \cdot 30 = 2\ 250$
$$C = 6\ 300 + 9\ 690 + 2\ 250 = 18\ 240 \text{ (nghìn đồng)}$$
Vậy tổng chi phí bác Cường cần trả là $18\ 240$ nghìn đồng, tức $18\ 240\ 000$ đồng.

Thầy Võ Văn Trung
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du
