Giải Bài 38: Dữ liệu và thu thập dữ liệu (trang 68) Toán 6 Tập 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

1. Dữ liệu thống kê

Hoạt động 1 (trang 69)

Đề bài:

a) Từ Bảng 9.1, em hãy liệt kê nhiệt độ cao nhất (đơn vị độ C) trong các ngày từ 11-4-2019 đến 20-4-2019.

b) Những ngày nào trong các ngày từ 11-4-2019 đến 20-4-2019 được dự báo không mưa?

Lời giải:

a) Nhìn vào hàng “Nhiệt độ cao nhất” trong Bảng 9.1, ta đọc lần lượt giá trị của từng ngày từ 11-4 đến 20-4:

$$34,\ 29,\ 28,\ 31,\ 26,\ 28,\ 26,\ 29,\ 31,\ 28.$$

b) Nhìn vào hàng “Thời tiết”, ta tìm những ngày có mô tả “không mưa”. Đó là các ngày: 13-4-2019, 16-4-2019, 18-4-2019, 19-4-2019 và 20-4-2019.

Hoạt động 2 (trang 69)

Đề bài: Trong các thông tin thu được từ HĐ1, thông tin nào là số? Thông tin nào không phải là số?

Lời giải:

Ta xét lại hai loại thông tin đã thu được ở HĐ1:

Thông tin là số (số liệu): các giá trị nhiệt độ cao nhất ($34, 29, 28, 31, 26, 28, 26, 29, 31, 28$) vì chúng được biểu diễn bằng con số.

Thông tin không phải là số: các mô tả thời tiết của những ngày không mưa (ví dụ “Có mây, không mưa”; “Nhiều mây, không mưa”) vì chúng được thể hiện bằng chữ, không phải con số.

Câu hỏi (trang 69)

Đề bài: Cho ví dụ về dữ liệu là số, ví dụ về dữ liệu không phải là số.

Lời giải:

Ví dụ về dữ liệu là số (số liệu): số học sinh của lớp 6A là $40$ bạn; chiều cao của bạn Lan là $150$ cm; số quả trứng trong rổ là $12$ quả.

Ví dụ về dữ liệu không phải là số: tên các bạn trong tổ (An, Bình, Cường); màu sắc yêu thích (đỏ, xanh, vàng); các môn thể thao (bóng đá, cầu lông, bơi lội).

Luyện tập 1 (trang 69)

Đề bài: Cho hai dãy dữ liệu như sau:

(1) Số học sinh các lớp 6 trong trường: $35\quad 42\quad 87\quad 38\quad 40\quad 41\quad 38$.

(2) Tên món ăn yêu thích của các thành viên trong gia đình: Bánh chưng, pizza, canh cua, gà rán, rau muống luộc, cá kho, rượu vang.

a) Trong các dãy dữ liệu trên, dãy nào là dãy số liệu?

b) Hãy tìm dữ liệu không hợp lí (nếu có) trong mỗi dãy dữ liệu trên.

Lời giải:

a) Ta xét từng dãy:

Dãy (1) gồm toàn các con số, nên dãy (1) là dãy số liệu.

Dãy (2) gồm tên các món ăn (chữ), nên dãy (2) không phải là dãy số liệu.

b) Ta kiểm tra tính hợp lí của từng dãy:

Dãy (1): chủ đề là “số học sinh các lớp 6”. Một lớp học thông thường không thể có tới $87$ học sinh, nên giá trị $87$ là dữ liệu không hợp lí.

Dãy (2): chủ đề là “tên món ăn yêu thích”. Trong danh sách, rượu vang là đồ uống chứ không phải món ăn, nên rượu vang là dữ liệu không hợp lí.

Tranh luận 1 (trang 70)

Đề bài: Vuông và Tròn đưa ra nhận xét về bảng Hoa điểm tốt tháng Ba (Hình 9.1):

  • Vuông nói: “Số điểm tốt của các bạn trong tháng là số liệu.”
  • Tròn nói: “Tên các bạn trong tổ Một không phải là số liệu.”

Em có đồng ý với Vuông và Tròn không?

Lời giải:

Ta xét từng nhận xét:

Nhận xét của Vuông: số điểm tốt (điểm 8, điểm 9, điểm 10) là các con số, nên đúng là số liệu. Vuông nói đúng.

Nhận xét của Tròn: tên các bạn (Nam Anh, Thanh Hằng, Đức Minh) là chữ, không phải con số, nên không phải là số liệu. Tròn nói đúng.

Vậy em đồng ý với cả hai bạn, vì cả hai nhận xét đều chính xác.

2. Thu thập dữ liệu thống kê

Hoạt động 3 (trang 70)

Đề bài: Quân muốn thu thập số liệu về số lượng học sinh đeo kính trong một số lớp học để làm một dự án học tập. Em hãy giúp Quân bằng cách quan sát và đếm xem lớp em có bao nhiêu bạn đeo kính.

Lời giải:

Đây là hoạt động thực hành dùng cách thu thập dữ liệu bằng quan sát và đếm trực tiếp. Cách làm: em nhìn quanh lớp, đếm số bạn đang đeo kính, rồi ghi lại kết quả.

Ví dụ minh họa: Sau khi quan sát, em đếm được lớp có $8$ bạn đeo kính. (Kết quả thực tế sẽ phụ thuộc vào lớp của mỗi em.)

Hoạt động 4 (trang 70)

Đề bài: Vuông gieo một đồng xu $5$ lần và ghi lại kết quả bằng bảng (mỗi gạch ứng với một lần xuất hiện). Em hãy gieo một đồng xu $10$ lần và ghi lại kết quả theo cách tương tự.

Lời giải:

Đây là hoạt động thực hành dùng cách thu thập dữ liệu bằng làm thí nghiệm. Cách làm: em gieo đồng xu $10$ lần, mỗi lần xem mặt nào xuất hiện (mặt sấp hay mặt ngửa) rồi gạch một vạch vào hàng tương ứng trong bảng. Cuối cùng đếm số vạch ở mỗi hàng.

Ví dụ minh họa một kết quả có thể xảy ra:

Mặt Kiểm đếm Số lần
Mặt sấp //// / $6$
Mặt ngửa //// $4$

Kiểm tra: $6 + 4 = 10$ lần (đúng bằng số lần gieo). Kết quả thực tế của mỗi em có thể khác nhau.

Hoạt động 5 (trang 70)

Đề bài: Trong giờ học môn Giáo dục công dân, em được giao nhiệm vụ khảo sát cách xử lí của các bạn trong lớp khi phát hiện bạn của mình chưa trung thực. Em hãy làm khảo sát theo các gợi ý: lập phiếu hỏi và phát cho các bạn; thu phiếu và tổng hợp xem mỗi cách xử lí có bao nhiêu bạn lựa chọn; cách nào được nhiều bạn chọn nhất.

Lời giải:

Đây là hoạt động thực hành dùng cách thu thập dữ liệu bằng lập phiếu hỏi (khảo sát). Cách làm gồm các bước:

Bước 1: Phát cho mỗi bạn một phiếu hỏi với câu hỏi “Em sẽ làm gì khi phát hiện bạn của mình chưa trung thực?” và $4$ phương án để chọn: (1) Nói với mọi người sự thật; (2) Khuyên bạn không nên làm như vậy, để bạn tự nói ra sự thật; (3) Không làm gì cả; (4) Cách làm khác.

Bước 2: Thu lại phiếu và đếm số bạn chọn mỗi phương án.

Bước 3: So sánh để tìm phương án được nhiều bạn chọn nhất.

Ví dụ minh họa một kết quả tổng hợp:

Cách xử lí Số bạn chọn
Nói với mọi người sự thật $5$
Khuyên bạn, để bạn tự nói ra sự thật $20$
Không làm gì cả $3$
Cách làm khác $2$

Với kết quả ví dụ trên, cách “Khuyên bạn, để bạn tự nói ra sự thật” được nhiều bạn chọn nhất. (Kết quả thực tế tùy theo lớp của mỗi em.)

Luyện tập 2 (trang 71)

Đề bài: Dựa vào bảng Hoa điểm tốt tháng Ba (Hình 9.1), hãy lập bảng số điểm 8 của các bạn trong tổ Một. Ngoài thông tin này, em còn thu thập được những thông tin nào khác từ bảng đó?

Lời giải:

Trước hết, ta lập bảng số điểm 8 của các bạn theo mẫu (đọc số dấu tích ở cột “Điểm 8” trong Hình 9.1):

Tên Số điểm 8
Nam Anh $2$
Thanh Hằng $2$
Đức Minh $1$

Ngoài thông tin về số điểm 8, từ bảng đó em còn có thể thu thập được những thông tin khác như: số điểm 9 của mỗi bạn, số điểm 10 của mỗi bạn, và tên các bạn trong tổ Một.

Tranh luận 2 (trang 72)

Đề bài: Người ta muốn thống kê số người tham gia giao thông vượt đèn đỏ trong một ngày tại một ngã tư. Vuông và Tròn đề xuất cách thu thập dữ liệu như sau:

  • Vuông: “Nên thu thập dữ liệu bằng cách hỏi những người tham gia giao thông xem họ có vượt đèn đỏ không.”
  • Tròn: “Nên đặt máy quay ở ngã tư để thu thập dữ liệu.”

Theo em, cách nào tốt hơn? Vì sao?

Lời giải:

Theo em, cách của Tròn (đặt máy quay ở ngã tư) tốt hơn.

Lí do: nếu đi hỏi trực tiếp như cách của Vuông thì ít người chịu thừa nhận mình đã vượt đèn đỏ, nên số liệu thu được sẽ không chính xác. Trong khi đó, đặt máy quay sẽ ghi lại đầy đủ và trung thực số người vượt đèn đỏ, cho kết quả đáng tin cậy hơn.

Bài tập (trang 72)

Bài 9.1 (trang 72)

Đề bài: Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào là số liệu, dữ liệu nào không phải là số liệu?

(1) Cân nặng của trẻ sơ sinh (đơn vị tính là gam);

(2) Quốc tịch của các học sinh trong một trường quốc tế;

(3) Chiều cao trung bình của một số loại cây thân gỗ (đơn vị tính là mét).

Lời giải:

Ta xét từng dữ liệu xem có được biểu diễn bằng con số hay không:

(1) Cân nặng của trẻ sơ sinh (tính bằng gam): là con số, nên đây là số liệu.

(2) Quốc tịch của các học sinh: là tên gọi (chữ), nên đây không phải là số liệu.

(3) Chiều cao trung bình của một số loại cây thân gỗ (tính bằng mét): là con số, nên đây là số liệu.

Bài 9.2 (trang 72)

Đề bài: Bản tin từ báo điện tử Vietnamnet ngày 18-3-2020 cho biết: chỉ trong $12$ ngày, Việt Nam ghi nhận thêm $60$ ca mắc mới Covid-19, trong đó có $24$ người nước ngoài. Hà Nội là địa phương có nhiều ca mắc mới nhất với $20$ trường hợp, kế đó là Bình Thuận $9$ ca, Thành phố Hồ Chí Minh $9$ ca. Thay dấu “?” trong bảng bằng số liệu thống kê số ca mắc mới tại các địa phương tính đến ngày 18-3-2020.

Lời giải:

Ta đọc kĩ bản tin để lấy số ca mắc mới ở mỗi địa phương rồi điền vào bảng:

Địa phương Số ca mắc mới Covid-19
Hà Nội $20$
Bình Thuận $9$
Thành phố Hồ Chí Minh $9$

Bài 9.3 (trang 72)

Đề bài: Bảng sau cho biết số anh chị em ruột trong gia đình của $35$ học sinh lớp 6A. Hãy tìm điểm không hợp lí trong bảng thống kê trên.

Số anh chị em ruột $0$ $1$ $2$ $3$
Số học sinh $18$ $12$ $5$ $1$

Lời giải:

Vì bảng thống kê số anh chị em ruột của $35$ học sinh, nên tổng số học sinh ở hàng dưới phải bằng $35$. Ta cộng lại để kiểm tra:

$$18 + 12 + 5 + 1 = 36.$$

Kết quả là $36$, trong khi lớp chỉ có $35$ học sinh. Vậy điểm không hợp lí là tổng số học sinh trong bảng ($36$) lớn hơn số học sinh thực tế của lớp ($35$).

Bài 9.4 (trang 72)

Đề bài: Hãy tìm dữ liệu không hợp lí (nếu có) trong dãy dữ liệu sau.

Thủ đô của một số quốc gia châu Á: Hà Nội, Bắc Kinh, Paris, Tokyo, Đà Nẵng.

Lời giải:

Chủ đề đang thống kê là “thủ đô của một số quốc gia châu Á”. Ta kiểm tra từng tên:

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam (châu Á) — hợp lí.

Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc (châu Á) — hợp lí.

Paris là thủ đô của Pháp, nhưng Pháp thuộc châu Âu — không hợp lí.

Tokyo là thủ đô của Nhật Bản (châu Á) — hợp lí.

Đà Nẵng là một thành phố của Việt Nam, không phải là thủ đô — không hợp lí.

Vậy hai dữ liệu không hợp lí là Paris (vì không thuộc châu Á) và Đà Nẵng (vì không phải là thủ đô).

Bài 9.5 (trang 72)

Đề bài: Để hoàn thiện bảng sau, em sẽ sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu nào?

Cây Môi trường sống Dạng thân Kiểu lá
Đậu
Bèo tây

Lời giải:

Bảng này cần các thông tin về đặc điểm của cây như môi trường sống, dạng thân, kiểu lá. Đây là những kiến thức đã có sẵn trong sách, báo hoặc trên các trang web về thực vật.

Vậy để hoàn thiện bảng, em nên dùng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn có sẵn (tra cứu trong sách, báo hoặc trên Internet).

Bài 9.6 (trang 72)

Đề bài: Hãy lập phiếu hỏi để thu thập dữ liệu về phương tiện đến trường của các thầy, cô giáo trong trường em.

Lời giải:

Vì cần thu thập ý kiến của nhiều người (các thầy, cô giáo), ta dùng phương pháp lập phiếu hỏi. Phiếu hỏi cần có một câu hỏi rõ ràng và các phương án để người được hỏi chọn. Em có thể lập phiếu theo mẫu sau:

PHIẾU HỎI

Thầy/cô thường đến trường bằng phương tiện nào?

(Đánh dấu ✓ vào ô mà thầy/cô chọn)

☐ Đi bộ

☐ Xe đạp

☐ Xe máy

☐ Ô tô

☐ Phương tiện khác

Sau khi phát phiếu cho các thầy, cô và thu lại, em đếm số người chọn mỗi phương án để biết phương tiện nào được dùng nhiều nhất.

Thầy Võ Văn Trung

Thầy Võ Văn Trung

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du