Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Phép cộng số tự nhiên
Vận dụng 1 (trang 15)
Đề bài: Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm $2019$ vùng Đồng bằng sông Cửu Long ước tính đạt $713\ 200$ ha, giảm $14\ 500$ ha so với vụ Thu Đông năm $2018$. Hãy tính diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm $2018$ của Đồng bằng sông Cửu Long.
Lời giải:
Đề nói năm $2019$ giảm $14\ 500$ ha so với năm $2018$. Điều này có nghĩa là diện tích năm $2018$ nhiều hơn năm $2019$ là $14\ 500$ ha.
Vậy muốn tìm diện tích năm $2018$, ta lấy diện tích năm $2019$ cộng thêm phần đã giảm:
$$713\ 200 + 14\ 500 = 727\ 700 \text{ (ha)}$$
Vậy diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm $2018$ là $727\ 700$ ha.
Hoạt động 1 (trang 15)
Đề bài: Cho $a = 28$ và $b = 34$.
a) Tính $a + b$ và $b + a$.
b) So sánh các kết quả nhận được ở câu a).
Lời giải:
a) Thay $a = 28$, $b = 34$ vào rồi tính:
$$a + b = 28 + 34 = 62$$
$$b + a = 34 + 28 = 62$$
b) Hai kết quả đều bằng $62$, nên:
$$a + b = b + a$$
Đây chính là tính chất giao hoán của phép cộng: khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không đổi.
Hoạt động 2 (trang 15)
Đề bài: Cho $a = 17$, $b = 21$, $c = 35$.
a) Tính $(a + b) + c$ và $a + (b + c)$.
b) So sánh các kết quả nhận được ở câu a).
Lời giải:
a) Ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
$$(a + b) + c = (17 + 21) + 35 = 38 + 35 = 73$$
$$a + (b + c) = 17 + (21 + 35) = 17 + 56 = 73$$
b) Hai kết quả đều bằng $73$, nên:
$$(a + b) + c = a + (b + c)$$
Đây chính là tính chất kết hợp của phép cộng: khi cộng ba số, ta có thể nhóm hai số đầu hoặc hai số cuối lại với nhau, kết quả vẫn như nhau.
Luyện tập 1 (trang 16)
Đề bài: Tính một cách hợp lí: $117 + 68 + 23$.
Lời giải:
Ta quan sát thấy $117 + 23 = 140$ (một số tròn chục), nên ta dùng tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm hai số này lại với nhau:
$$117 + 68 + 23 = (117 + 23) + 68 = 140 + 68 = 208$$
2. Phép trừ số tự nhiên
Luyện tập 2 (trang 16)
Đề bài: Tính $865\ 279 – 45\ 027$.
Lời giải:
Ta đặt tính rồi trừ từ phải sang trái (hàng đơn vị trước):
$$865\ 279 – 45\ 027 = 820\ 252$$
Vận dụng 2 (trang 16)
Đề bài (bài toán mở đầu): Mai đi chợ mua cà tím hết $18$ nghìn đồng, cà chua hết $21$ nghìn đồng và rau cải hết $30$ nghìn đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ $100$ nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Trước hết ta tính tổng số tiền Mai phải trả cho ba loại (đơn vị: nghìn đồng):
$$18 + 21 + 30 = 69 \text{ (nghìn đồng)}$$
Mai đưa cho cô bán hàng $100$ nghìn đồng, nên số tiền được trả lại là:
$$100 – 69 = 31 \text{ (nghìn đồng)}$$
Vậy Mai được trả lại $31$ nghìn đồng.
Bài tập (trang 16)
Bài 1.17 (trang 16)
Đề bài: Tính:
a) $63\ 548 + 19\ 256$;
b) $129\ 107 – 34\ 693$.
Lời giải:
a) Đặt tính rồi cộng từ phải sang trái:
$$63\ 548 + 19\ 256 = 82\ 804$$
b) Đặt tính rồi trừ từ phải sang trái:
$$129\ 107 – 34\ 693 = 94\ 414$$
Bài 1.18 (trang 16)
Đề bài: Thay “?” bằng số thích hợp:
$$? + 2\ 895 = 2\ 895 + 6\ 789$$
Lời giải:
Ta nhớ lại tính chất giao hoán của phép cộng: $a + b = b + a$, tức là khi đổi chỗ hai số hạng thì tổng không đổi.
So sánh hai vế: vế trái là $? + 2\ 895$, vế phải là $2\ 895 + 6\ 789$. Để hai tổng bằng nhau theo đúng tính chất giao hoán, số ở dấu “?” phải là $6\ 789$.
$$6\ 789 + 2\ 895 = 2\ 895 + 6\ 789$$
Vậy dấu “?” được thay bằng số $6\ 789$.
Bài 1.19 (trang 16)
Đề bài: Tìm số tự nhiên $x$ thoả mãn:
a) $7 + x = 362$; b) $25 – x = 15$; c) $x – 56 = 4$.
Lời giải:
a) Ở đây $x$ là số hạng chưa biết. Muốn tìm số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết:
$$x = 362 – 7 = 355$$
b) Ở đây $x$ là số trừ. Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu:
$$x = 25 – 15 = 10$$
c) Ở đây $x$ là số bị trừ. Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ:
$$x = 4 + 56 = 60$$
Bài 1.20 (trang 16)
Đề bài: Dân số Việt Nam năm $2019$ là $96\ 462\ 106$ người. Năm $2020$, dân số Việt Nam tăng $876\ 473$ người so với năm $2019$. Tính dân số Việt Nam năm $2020$.
Lời giải:
Năm $2020$ dân số tăng $876\ 473$ người so với năm $2019$, nên muốn tìm dân số năm $2020$ ta lấy dân số năm $2019$ cộng thêm phần tăng:
$$96\ 462\ 106 + 876\ 473 = 97\ 338\ 579 \text{ (người)}$$
Vậy dân số Việt Nam năm $2020$ là $97\ 338\ 579$ người.
Bài 1.21 (trang 16)
Đề bài: Nhà ga số $1$ và nhà ga số $2$ của một sân bay có thể tiếp nhận tương ứng khoảng $6\ 526\ 300$ và $3\ 514\ 500$ lượt hành khách mỗi năm. Nhờ đưa vào sử dụng nhà ga số $3$ mà mỗi năm sân bay này có thể tiếp nhận được khoảng $22\ 851\ 200$ lượt hành khách. Hãy tính số lượt hành khách mà nhà ga số $3$ có thể tiếp nhận mỗi năm.
Lời giải:
Trước hết, ta tính số lượt hành khách mà nhà ga số $1$ và nhà ga số $2$ tiếp nhận được mỗi năm:
$$6\ 526\ 300 + 3\ 514\ 500 = 10\ 040\ 800 \text{ (lượt)}$$
Cả sân bay (gồm ba nhà ga) tiếp nhận được $22\ 851\ 200$ lượt. Vậy số lượt mà riêng nhà ga số 3 tiếp nhận được bằng tổng cả sân bay trừ đi phần của nhà ga số $1$ và số $2$:
$$22\ 851\ 200 – 10\ 040\ 800 = 12\ 810\ 400 \text{ (lượt)}$$
Vậy mỗi năm nhà ga số $3$ có thể tiếp nhận khoảng $12\ 810\ 400$ lượt hành khách.
Bài 1.22 (trang 16)
Đề bài: Tính một cách hợp lí:
a) $285 + 470 + 115 + 230$;
b) $571 + 216 + 129 + 124$.
Lời giải:
Ta dùng tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm những số có tổng tròn trăm lại với nhau.
a) Nhận thấy $285 + 115 = 400$ và $470 + 230 = 700$:
$$285 + 470 + 115 + 230 = (285 + 115) + (470 + 230) = 400 + 700 = 1\ 100$$
b) Nhận thấy $571 + 129 = 700$ và $216 + 124 = 340$:
$$571 + 216 + 129 + 124 = (571 + 129) + (216 + 124) = 700 + 340 = 1\ 040$$

Thầy Võ Văn Trung
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du
