Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Bài tập cuối chương I
Bài 1.54 (trang 27)
Đề bài: Viết số tự nhiên $a$ sau đây: “Mười lăm tỉ hai trăm sáu mươi bảy triệu không trăm hai mươi mốt nghìn chín trăm linh tám”.
a) Số $a$ có bao nhiêu chữ số? Viết tập hợp các chữ số của $a$;
b) Chữ số hàng triệu là chữ số nào?
c) Trong $a$ có hai chữ số $1$ nằm ở những hàng nào? Mỗi chữ số ấy có giá trị bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Trước hết ta viết số $a$ bằng cách đọc theo từng lớp:
- “Mười lăm tỉ” $\rightarrow$ lớp tỉ là $15$;
- “hai trăm sáu mươi bảy triệu” $\rightarrow$ lớp triệu là $267$;
- “không trăm hai mươi mốt nghìn” $\rightarrow$ lớp nghìn là $021$;
- “chín trăm linh tám” $\rightarrow$ lớp đơn vị là $908$.
Vậy: $a = 15\ 267\ 021\ 908$.
Ta lập bảng các hàng để dễ trả lời:
| Hàng | Chục tỉ | Tỉ | Trăm triệu | Chục triệu | Triệu | Trăm nghìn | Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chữ số | 1 | 5 | 2 | 6 | 7 | 0 | 2 | 1 | 9 | 0 | 8 |
a) Đếm trong bảng, số $a$ có $11$ chữ số.
Viết tập hợp các chữ số của $a$ (mỗi chữ số chỉ kể một lần, không lặp):
$${0; 1; 2; 5; 6; 7; 8; 9}$$
b) Nhìn vào bảng, chữ số ở hàng triệu là $7$.
c) Trong $a$ có hai chữ số $1$:
- Một chữ số $1$ nằm ở hàng chục tỉ, có giá trị $1 \times 10\ 000\ 000\ 000 = 10\ 000\ 000\ 000$.
- Một chữ số $1$ nằm ở hàng nghìn, có giá trị $1 \times 1\ 000 = 1\ 000$.
Bài 1.55 (trang 27)
Đề bài:
a) Số $2\ 020$ là số liền sau của số nào, là số liền trước của số nào?
b) Cho số tự nhiên $a$ khác $0$. Số liền trước của $a$ là số nào? Số liền sau của $a$ là số nào?
c) Trong các số tự nhiên, số nào không có số liền sau? Số nào không có số liền trước?
Lời giải:
a) Ta nhớ: số liền trước thì kém $1$ đơn vị, số liền sau thì hơn $1$ đơn vị.
- $2\ 020$ là số liền sau của $2\ 019$ (vì $2\ 019 + 1 = 2\ 020$).
- $2\ 020$ là số liền trước của $2\ 021$ (vì $2\ 020 + 1 = 2\ 021$).
b) Với số tự nhiên $a$ khác $0$:
- Số liền trước của $a$ là $a – 1$.
- Số liền sau của $a$ là $a + 1$.
c) Vì dãy số tự nhiên kéo dài vô tận ($0; 1; 2; 3; …$) nên mọi số tự nhiên đều có số liền sau (là $a + 1$); do đó không có số tự nhiên nào không có số liền sau.
Còn số $0$ là số tự nhiên nhỏ nhất nên số $0$ không có số liền trước.
Bài 1.56 (trang 27)
Đề bài: Tìm tích, thương và số dư (nếu có):
a) $21\ 759 \cdot 1\ 862$; b) $3\ 789 : 231$; c) $9\ 848 : 345$.
Lời giải:
a) Thực hiện phép nhân:
$$21\ 759 \cdot 1\ 862 = 40\ 515\ 258$$
b) Thực hiện phép chia: ta có $231 \cdot 16 + 93 = 3\ 696 + 93 = 3\ 789$ và số dư $93$ nhỏ hơn số chia $231$. Vậy:
$$3\ 789 : 231 = 16 \ (\text{dư } 93)$$
Thương là $16$, số dư là $93$.
c) Thực hiện phép chia: ta có $345 \cdot 28 + 188 = 9\ 660 + 188 = 9\ 848$ và số dư $188$ nhỏ hơn số chia $345$. Vậy:
$$9\ 848 : 345 = 28 \ (\text{dư } 188)$$
Thương là $28$, số dư là $188$.


Bài 1.57 (trang 27)
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức:
$$21 \cdot [(1\ 245 + 987) : 2^3 – 15 \cdot 12] + 21$$
Lời giải:
Biểu thức có nhiều lớp ngoặc, ta tính từ trong ra ngoài: ngoặc tròn → ngoặc vuông, trong mỗi ngoặc làm luỹ thừa → nhân, chia → cộng, trừ.
Bước 1 – Tính trong ngoặc tròn: $1\ 245 + 987 = 2\ 232$.
$$= 21 \cdot [2\ 232 : 2^3 – 15 \cdot 12] + 21$$
Bước 2 – Trong ngoặc vuông, tính luỹ thừa trước: $2^3 = 8$.
$$= 21 \cdot [2\ 232 : 8 – 15 \cdot 12] + 21$$
Bước 3 – Trong ngoặc vuông, tính nhân và chia: $2\ 232 : 8 = 279$ và $15 \cdot 12 = 180$.
$$= 21 \cdot [279 – 180] + 21$$
Bước 4 – Tính phép trừ trong ngoặc vuông: $279 – 180 = 99$.
$$= 21 \cdot 99 + 21$$
Bước 5 – Tính nhân rồi cộng: $21 \cdot 99 = 2\ 079$.
$$= 2\ 079 + 21 = 2\ 100$$
Vậy giá trị của biểu thức là $2\ 100$.
Bài 1.58 (trang 27)
Đề bài: Khối $6$ có $320$ học sinh đi tham quan. Nhà trường cần thuê ít nhất bao nhiêu xe ô tô $45$ chỗ ngồi để đủ chỗ cho tất cả học sinh?
Lời giải:
Ta chia tổng số học sinh cho số chỗ của mỗi xe:
$$320 : 45 = 7 \ (\text{dư } 5)$$
Nếu chỉ thuê $7$ xe thì chở được $7 \cdot 45 = 315$ học sinh, vẫn còn dư $5$ học sinh chưa có chỗ. Vì vậy cần thêm $1$ xe nữa.
$$\text{Số xe ít nhất} = 7 + 1 = 8 \ (\text{xe})$$
Vậy nhà trường cần thuê ít nhất $8$ xe ô tô.
Bài 1.59 (trang 28)
Đề bài: Một phòng chiếu phim có $18$ hàng ghế, mỗi hàng có $18$ ghế. Giá một vé xem phim là $50\ 000$ đồng.
a) Tối thứ Bảy, tất cả các vé đều được bán hết. Số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?
b) Tối Chủ nhật còn $41$ vé không bán được. Hỏi số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?
c) Tối thứ Hai, số tiền bán vé thu được là $10\ 550\ 000$ đồng. Hỏi có bao nhiêu vé không bán được?
Lời giải:
Trước hết, tính tổng số ghế (cũng là tổng số vé) của phòng chiếu:
$$18 \cdot 18 = 324 \ (\text{ghế})$$
a) Bán hết $324$ vé, mỗi vé $50\ 000$ đồng, nên số tiền thu được:
$$324 \cdot 50\ 000 = 16\ 200\ 000 \ (\text{đồng})$$
b) Còn $41$ vé không bán được, nên số vé bán được là $324 – 41 = 283$ (vé). Số tiền thu được:
$$283 \cdot 50\ 000 = 14\ 150\ 000 \ (\text{đồng})$$
c) Số vé bán được bằng số tiền thu được chia cho giá mỗi vé:
$$10\ 550\ 000 : 50\ 000 = 211 \ (\text{vé})$$
Số vé không bán được bằng tổng số vé trừ đi số vé đã bán:
$$324 – 211 = 113 \ (\text{vé})$$
Vậy tối thứ Hai có $113$ vé không bán được.

Thầy Võ Văn Trung
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du
