Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Vẽ biểu đồ cột kép
Luyện tập 1 (trang 83)
Đề bài: Bảng thống kê 9.7 cho biết số bé trai và bé gái được sinh ra trong ba ngày đầu năm 2020 tại một bệnh viện địa phương. Từ Bảng 9.7, em hãy thay các dấu “?” trong Hình 9.18 bằng số liệu phù hợp.
| Ngày 1 | Ngày 2 | Ngày 3 | |
|---|---|---|---|
| Bé trai | $9$ | $6$ | $7$ |
| Bé gái | $5$ | $6$ | $4$ |
Lời giải:
Trong biểu đồ cột kép, ở mỗi ngày có hai cột đứng cạnh nhau: một cột cho bé trai, một cột cho bé gái (phân biệt bằng màu). Ta điền chiều cao mỗi cột đúng bằng số liệu trong bảng:
Ngày 1: cột bé trai cao $9$, cột bé gái cao $5$.
Ngày 2: cột bé trai cao $6$, cột bé gái cao $6$.
Ngày 3: cột bé trai cao $7$, cột bé gái cao $4$.
Ngoài ra, ở trục ngang ghi tên ba ngày (Ngày 1, Ngày 2, Ngày 3); phần chú thích ghi rõ màu nào là bé trai, màu nào là bé gái.

2. Phân tích số liệu với biểu đồ cột kép
Luyện tập 2 (trang 84)
Đề bài:
Phần 1. Biểu đồ Hình 9.20 cho biết lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2018 tại hai trạm Tuyên Quang và Nha Trang.
a) Quan sát biểu đồ và cho biết cột màu nào biểu diễn lượng mưa trung bình các tháng năm 2018 tại hai trạm Tuyên Quang và Nha Trang.
b) Kể tên ba tháng có lượng mưa lớn nhất ở mỗi trạm. Từ đó dự đoán thời gian mùa mưa ở các địa phương này.
Phần 2. Quan sát biểu đồ Hình 9.21 (chiều cao trung bình của nam và nữ ở một số quốc gia châu Á) và trả lời:
a) Nước nào có chiều cao trung bình của nam cao nhất, thấp nhất?
b) Nước nào có chiều cao trung bình của nữ cao nhất, thấp nhất?
c) Sự chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ ở nước nào lớn nhất?
Lời giải:
Phần 1.
a) Nhìn vào phần chú thích của biểu đồ: cột màu xanh biểu diễn lượng mưa tại trạm Tuyên Quang, cột màu cam (đỏ nhạt) biểu diễn lượng mưa tại trạm Nha Trang.
b) Ta tìm ba cột cao nhất ở mỗi trạm:
Trạm Tuyên Quang: ba tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7, tháng 8 và tháng 9. Vậy mùa mưa ở Tuyên Quang vào khoảng giữa năm (mùa hè).
Trạm Nha Trang: ba tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 10, tháng 11 và tháng 12. Vậy mùa mưa ở Nha Trang vào khoảng cuối năm (mùa thu – đông).
Phần 2.
Trước hết, ta đọc số liệu từ biểu đồ Hình 9.21:
| Quốc gia | Việt Nam | Singapore | Nhật Bản | Hàn Quốc |
|---|---|---|---|---|
| Nam (cm) | $162{,}1$ | $171$ | $172$ | $170{,}7$ |
| Nữ (cm) | $152{,}2$ | $160$ | $158$ | $157{,}4$ |
a) So sánh chiều cao trung bình của nam: $172 > 171 > 170{,}7 > 162{,}1$.
Vậy nam Nhật Bản cao nhất ($172$ cm), nam Việt Nam thấp nhất ($162{,}1$ cm).
b) So sánh chiều cao trung bình của nữ: $160 > 158 > 157{,}4 > 152{,}2$.
Vậy nữ Singapore cao nhất ($160$ cm), nữ Việt Nam thấp nhất ($152{,}2$ cm).
c) Ta tính chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ ở mỗi nước (lấy chiều cao nam trừ chiều cao nữ):
- Việt Nam: $162{,}1 – 152{,}2 = 9{,}9$ (cm).
- Singapore: $171 – 160 = 11$ (cm).
- Nhật Bản: $172 – 158 = 14$ (cm).
- Hàn Quốc: $170{,}7 – 157{,}4 = 13{,}3$ (cm).
So sánh: $14 > 13{,}3 > 11 > 9{,}9$. Vậy sự chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ lớn nhất ở Nhật Bản ($14$ cm).
Tranh luận (trang 85)
Đề bài: Bảng 9.8 cho biết độ mặn (đơn vị gam/lít) tại một số trạm quan trắc trên sông Vàm Cỏ vào tháng 3 trong hai năm 2015 và 2016. Để so sánh số liệu hai năm trực quan hơn, Vuông vẽ biểu đồ cột kép như Hình 9.22a (trục ngang ghi tên trạm), Tròn vẽ như Hình 9.22b (trục ngang ghi năm). Theo em, cách vẽ nào giúp việc so sánh số liệu trong hai năm tại mỗi trạm thuận lợi, dễ dàng hơn?
| Trạm Cầu Nối | Trạm Bến Lức | |
|---|---|---|
| Năm 2015 | $15{,}6$ | $3{,}1$ |
| Năm 2016 | $20{,}3$ | $9{,}7$ |
Lời giải:
Theo em, cách vẽ của Vuông (Hình 9.22a) thuận lợi hơn để so sánh số liệu hai năm tại mỗi trạm.
Giải thích: Yêu cầu đặt ra là so sánh độ mặn của hai năm 2015 và 2016 tại từng trạm. Ở biểu đồ của Vuông, trục ngang ghi tên trạm, nên tại mỗi trạm có hai cột (năm 2015 và năm 2016) đứng cạnh nhau, ta nhìn là so sánh được ngay hai năm tại trạm đó. Còn ở biểu đồ của Tròn, trục ngang ghi năm, nên hai cột cạnh nhau là hai trạm khác nhau, muốn so sánh hai năm tại một trạm thì phải nhìn qua lại giữa hai nhóm, kém thuận tiện hơn.
Bài tập (trang 86)
Các bài 9.18 đến 9.22 cùng dùng biểu đồ Hình 9.23 “Số lượng quạt trần và quạt cây bán được năm 2018”. Từ biểu đồ, ta đọc được số liệu như sau:

| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Quạt trần | $11$ | $4$ | $8$ | $19$ | $35$ | $41$ | $37$ | $26$ | $18$ | $15$ | $17$ | $20$ |
| Quạt cây | $18$ | $13$ | $15$ | $39$ | $51$ | $49$ | $32$ | $25$ | $21$ | $13$ | $23$ | $17$ |
Bài 9.18 (trang 86)
Đề bài: Liệt kê ba tháng cửa hàng bán được nhiều quạt trần nhất.
Lời giải:
Ta tìm ba giá trị lớn nhất ở hàng “Quạt trần”. Các giá trị lớn nhất là $41$ (tháng 6), $37$ (tháng 7) và $35$ (tháng 5).
Vậy ba tháng bán được nhiều quạt trần nhất là tháng 5, tháng 6 và tháng 7.
Bài 9.19 (trang 86)
Đề bài: Liệt kê ba tháng cửa hàng bán được nhiều quạt cây nhất.
Lời giải:
Ta tìm ba giá trị lớn nhất ở hàng “Quạt cây”. Các giá trị lớn nhất là $51$ (tháng 5), $49$ (tháng 6) và $39$ (tháng 4).
Vậy ba tháng bán được nhiều quạt cây nhất là tháng 4, tháng 5 và tháng 6.
Bài 9.20 (trang 86)
Đề bài: Tính tổng số lượng quạt cả hai loại bán được trong ba tháng 5, 6, 7 và ba tháng 10, 11, 12 rồi so sánh.
Lời giải:
Tổng số quạt (cả quạt trần và quạt cây) trong ba tháng 5, 6, 7:
- Tháng 5: $35 + 51 = 86$.
- Tháng 6: $41 + 49 = 90$.
- Tháng 7: $37 + 32 = 69$.
Cộng lại: $86 + 90 + 69 = 245$ (chiếc).
Tổng số quạt trong ba tháng 10, 11, 12:
- Tháng 10: $15 + 13 = 28$.
- Tháng 11: $17 + 23 = 40$.
- Tháng 12: $20 + 17 = 37$.
Cộng lại: $28 + 40 + 37 = 105$ (chiếc).
So sánh: $245 > 105$. Vậy ba tháng 5, 6, 7 bán được nhiều quạt hơn hẳn ba tháng 10, 11, 12.
Bài 9.21 (trang 86)
Đề bài: Các loại quạt có xu hướng bán chạy hơn vào mùa nào trong năm?
Lời giải:
Nhìn vào biểu đồ, số quạt bán được tăng cao ở các tháng giữa năm (khoảng tháng 4, 5, 6, 7) rồi giảm dần về cuối năm. Các tháng này rơi vào mùa hè — thời tiết nóng nực.
Vậy cả hai loại quạt có xu hướng bán chạy hơn vào mùa hè (các tháng giữa năm).
Bài 9.22 (trang 86)
Đề bài: Từ biểu đồ, không thực hiện tính toán, hãy cho biết loại quạt nào bán được với số lượng nhiều hơn tại cửa hàng điện máy.
Lời giải:
Nhìn vào biểu đồ, ta thấy ở hầu hết các tháng, cột quạt cây cao hơn cột quạt trần.
Vậy không cần tính toán cũng có thể thấy quạt cây bán được với số lượng nhiều hơn quạt trần tại cửa hàng điện máy.
Bài 9.23 (trang 86)
Đề bài: Vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn bảng thống kê số lượng học sinh đạt điểm giỏi môn Ngữ văn và Toán của các lớp khối 6.
| 6A | 6B | 6C | 6D | |
|---|---|---|---|---|
| Ngữ văn | $9$ | $11$ | $16$ | $12$ |
| Toán | $8$ | $7$ | $12$ | $15$ |
Lời giải:
Cách vẽ biểu đồ cột kép:
Trục ngang ghi bốn lớp: 6A, 6B, 6C, 6D.
Trục đứng ghi “Số học sinh”. Giá trị lớn nhất là $16$, nên ta chia trục đứng từ $0$ đến $16$ (hoặc $18$), mỗi vạch $2$ đơn vị.
Tại mỗi lớp, vẽ hai cột đứng cạnh nhau: một cột cho môn Ngữ văn, một cột cho môn Toán (rộng bằng nhau). Chiều cao các cột lấy đúng theo bảng — ví dụ ở 6A: cột Ngữ văn cao $9$, cột Toán cao $8$; tương tự cho các lớp còn lại.
Cuối cùng, tô màu phân biệt hai môn, ghi chú thích (màu nào là Ngữ văn, màu nào là Toán), ghi số lên đỉnh mỗi cột và đặt tên biểu đồ.

Bài 9.24 (trang 86)
Đề bài: Bảng thống kê sau cho biết số lượng các bạn nam, nữ trong lớp yêu thích một số môn thể thao. Từ bảng, em hãy thay dấu “?” bằng dữ liệu thích hợp để hoàn thiện biểu đồ ở Hình 9.24.
| Bóng đá | Cầu lông | Cờ vua | Bóng bàn | |
|---|---|---|---|---|
| Nam | $20$ | $15$ | $10$ | $17$ |
| Nữ | $5$ | $6$ | $12$ | $9$ |
Lời giải:
Trong biểu đồ cột kép Hình 9.24, ở mỗi môn thể thao có hai cột cạnh nhau: một cột cho nam, một cột cho nữ (phân biệt bằng màu theo chú thích). Ta điền chiều cao mỗi cột đúng bằng số liệu trong bảng:
Bóng đá: cột nam cao $20$, cột nữ cao $5$.
Cầu lông: cột nam cao $15$, cột nữ cao $6$.
Cờ vua: cột nam cao $10$, cột nữ cao $12$.
Bóng bàn: cột nam cao $17$, cột nữ cao $9$.


Thầy Võ Văn Trung
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du
