Giải Bài tập cuối chương IX (trang 98) Toán 6 Tập 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Bài tập (trang 96)

Bài 9.33 (trang 96)

Đề bài: Em hãy gợi ý giúp Nam cách thu thập dữ liệu phù hợp cho mỗi câu hỏi:

a) Năm quốc gia nào có diện tích lớn nhất?

b) Có bao nhiêu bạn trong lớp có đồng hồ đeo tay?

c) Trong tuần trước, tổ nào trong lớp có nhiều lượt đi học muộn nhất?

Lời giải:

Ta chọn cách thu thập phù hợp với từng câu hỏi:

a) Đây là thông tin đã có sẵn trong sách, báo hoặc trên Internet. Vậy nên thu thập dữ liệu từ nguồn có sẵn (tra cứu sách địa lí hoặc trang web đáng tin cậy).

b) Đây là thông tin có thể quan sát trực tiếp trong lớp. Vậy nên thu thập bằng cách quan sát và đếm số bạn đang đeo đồng hồ (hoặc hỏi nhanh từng bạn).

c) Đây là thông tin đã được ghi lại trong tuần trước (ví dụ trong sổ theo dõi của lớp, sổ đầu bài). Vậy nên thu thập từ nguồn có sẵn là sổ ghi chép của lớp.

Bài 9.34 (trang 96)

Đề bài: Việt muốn tìm hiểu về đội bóng yêu thích của một số bạn nam. Em hãy giúp Việt:

a) Lập phiếu hỏi để thu thập dữ liệu.

b) Thu thập trong phạm vi lớp em và ghi lại kết quả dưới dạng bảng. Từ kết quả thu được em có kết luận gì?

Lời giải:

Vì cần thu thập ý kiến của nhiều bạn, ta dùng cách lập phiếu hỏi.

a) Phiếu hỏi cần một câu hỏi rõ ràng và các phương án để chọn. Em có thể lập phiếu theo mẫu sau:

PHIẾU HỎI

Bạn yêu thích đội bóng nào nhất?

(Đánh dấu ✓ vào ô bạn chọn)

☐ Đội A

☐ Đội B

☐ Đội C

☐ Đội khác

(Em thay tên các đội bóng cụ thể mà các bạn hay nhắc đến.)

b) Đây là hoạt động thực hành: phát phiếu cho các bạn nam trong lớp, thu lại rồi đếm số bạn chọn mỗi đội và ghi vào bảng.

Ví dụ minh họa một bảng kết quả (số liệu thật tùy lớp của em):

Đội bóng Đội A Đội B Đội C Đội khác
Số bạn yêu thích $8$ $5$ $4$ $3$

Kết luận: Dựa vào bảng ví dụ, đội A được nhiều bạn nam yêu thích nhất ($8$ bạn). (Kết luận thực tế tùy theo số liệu lớp em thu được.)

Bài 9.35 (trang 96)

Đề bài: Một túi đựng $2$ quả bóng màu xanh, $4$ quả bóng màu vàng và $1$ quả bóng màu đỏ (cùng kích thước). Nam lấy một quả bóng mà không nhìn vào túi.

a) Quả bóng Nam lấy ra có thể có màu gì?

b) Em hãy lấy một quả bóng từ túi đó $20$ lần, sau mỗi lần ghi lại màu quả bóng lấy được rồi trả bóng lại túi trước khi lấy lần sau. Hoàn thiện bảng thống kê.

c) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê trên.

d) Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện “Quả bóng lấy ra có màu”: (1) xanh; (2) vàng; (3) đỏ.

Lời giải:

a) Trong túi có ba màu bóng: xanh, vàng, đỏ. Vì ta ghi lại màu quả bóng lấy được nên kết quả có thể là một trong ba màu đó.

Vậy quả bóng Nam lấy ra có thể có màu xanh, vàng hoặc đỏ.

b) Đây là hoạt động thực hành: lấy bóng $20$ lần, mỗi lần ghi màu rồi trả lại túi, cuối cùng đếm số lần mỗi màu.

Ví dụ minh họa một kết quả có thể (số liệu thật tùy lần lấy của em):

Màu bóng Xanh Vàng Đỏ
Số lần $6$ $11$ $3$

Kiểm tra: $6 + 11 + 3 = 20$ (đúng bằng số lần lấy).

c) Cách vẽ biểu đồ cột: trục ngang ghi ba màu (Xanh, Vàng, Đỏ); trục đứng ghi “Số lần”, chia từ $0$ đến $12$, mỗi vạch $2$ đơn vị. Vẽ ba cột cao lần lượt $6$, $11$, $3$ (theo số liệu ví dụ ở câu b), các cột rộng bằng nhau và cách đều nhau, rồi ghi số lên đỉnh và đặt tên biểu đồ.

d) Tổng số lần lấy: $n = 20$. Xác suất thực nghiệm bằng số lần mỗi màu chia cho $20$ (dùng số liệu ví dụ ở câu b):

(1) Màu xanh: $\quad P(\text{xanh}) = \dfrac{6}{20} = \dfrac{3}{10} = 0{,}3 = 30\%.$

(2) Màu vàng: $\quad P(\text{vàng}) = \dfrac{11}{20} = 0{,}55 = 55\%.$

(3) Màu đỏ: $\quad P(\text{đỏ}) = \dfrac{3}{20} = 0{,}15 = 15\%.$

(Vì là số liệu thực nghiệm nên kết quả của mỗi em có thể khác nhau, tùy bảng đếm được ở câu b.)

Bài 9.36 (trang 96)

Đề bài: Bình khảo sát môn thể thao yêu thích của các bạn trong lớp, thu được kết quả như Bảng 9.11.

Nữ Nam
Bóng đá $3$ $6$
Cầu lông $5$ $5$
Bơi lội $7$ $2$
Bóng rổ $1$ $3$
Khác $0$ $2$

a) Vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn bảng thống kê này.

b) Môn thể thao nào được các bạn nam yêu thích nhất? Môn thể thao nào được các bạn nữ yêu thích nhất?

Lời giải:

a) Cách vẽ biểu đồ cột kép:

Trục ngang ghi năm nhóm môn: Bóng đá, Cầu lông, Bơi lội, Bóng rổ, Khác.

Trục đứng ghi “Số học sinh”. Giá trị lớn nhất là $7$, nên ta chia trục đứng từ $0$ đến $8$, mỗi vạch $1$ đơn vị.

Tại mỗi môn, vẽ hai cột đứng cạnh nhau: một cột cho Nữ, một cột cho Nam (rộng bằng nhau). Chiều cao lấy đúng theo bảng — ví dụ ở Bóng đá: cột Nữ cao $3$, cột Nam cao $6$; tương tự cho các môn còn lại.

Cuối cùng, tô màu phân biệt Nữ và Nam, ghi chú thích, ghi số lên đỉnh mỗi cột và đặt tên biểu đồ.

b) Ta tìm môn được yêu thích nhất ở mỗi giới (cột cao nhất):

Các bạn nam: so sánh $6, 5, 2, 3, 2$ — lớn nhất là $6$ (Bóng đá). Vậy các bạn nam yêu thích Bóng đá nhất.

Các bạn nữ: so sánh $3, 5, 7, 1, 0$ — lớn nhất là $7$ (Bơi lội). Vậy các bạn nữ yêu thích Bơi lội nhất.

Bài 9.37 (trang 96)

Đề bài: Minh bỏ $7$ viên bi đen và $3$ viên bi trắng (cùng kích thước) vào một cái túi. Mỗi lần Minh lấy ra ngẫu nhiên một viên bi từ túi, xem màu rồi trả lại vào túi. Minh đã thực hiện $100$ lần và thấy có $58$ lần lấy được bi đen. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Minh lấy được viên bi màu đen”.

Lời giải:

Tổng số lần thực hiện: $n = 100$.

Số lần sự kiện xảy ra (lấy được bi đen): $k = 58$.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Minh lấy được viên bi màu đen”:

$$P = \dfrac{k}{n} = \dfrac{58}{100} = 0{,}58 = 58\%.$$

Bài 9.38 (trang 96)

Đề bài: Trong hộp có $5$ phần thưởng gồm $2$ chiếc bút chì giống nhau và $3$ chiếc bút bi cùng loại. Quỳnh chọn ngẫu nhiên hai phần thưởng trong hộp. Em hãy liệt kê các kết quả có thể.

Lời giải:

Trong hộp có hai loại phần thưởng: bút chì và bút bi (các bút chì giống nhau, các bút bi cùng loại). Khi Quỳnh lấy ra hai phần thưởng cùng lúc, ta quan tâm đến loại của hai phần thưởng đó. Có những trường hợp sau:

Hai phần thưởng đều là bút chì (2 bút chì).

Một phần thưởng là bút chì, một phần thưởng là bút bi (1 bút chì và 1 bút bi).

Hai phần thưởng đều là bút bi (2 bút bi).

Vậy các kết quả có thể là: “2 bút chì”; “1 bút chì và 1 bút bi”; “2 bút bi” (có $3$ kết quả có thể).

Thầy Võ Văn Trung

Thầy Võ Văn Trung

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du