Giải Bài tập cuối chương I (trang 28) Toán 6 Tập 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Bài tập cuối chương I

Bài 1.54 (trang 27)

Đề bài: Viết số tự nhiên $a$ sau đây: “Mười lăm tỉ hai trăm sáu mươi bảy triệu không trăm hai mươi mốt nghìn chín trăm linh tám”.

a) Số $a$ có bao nhiêu chữ số? Viết tập hợp các chữ số của $a$;

b) Chữ số hàng triệu là chữ số nào?

c) Trong $a$ có hai chữ số $1$ nằm ở những hàng nào? Mỗi chữ số ấy có giá trị bằng bao nhiêu?

Lời giải:

Trước hết ta viết số $a$ bằng cách đọc theo từng lớp:

  • “Mười lăm tỉ” $\rightarrow$ lớp tỉ là $15$;
  • “hai trăm sáu mươi bảy triệu” $\rightarrow$ lớp triệu là $267$;
  • “không trăm hai mươi mốt nghìn” $\rightarrow$ lớp nghìn là $021$;
  • “chín trăm linh tám” $\rightarrow$ lớp đơn vị là $908$.

Vậy: $a = 15\ 267\ 021\ 908$.

Ta lập bảng các hàng để dễ trả lời:

Hàng Chục tỉ Tỉ Trăm triệu Chục triệu Triệu Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị
Chữ số 1 5 2 6 7 0 2 1 9 0 8

a) Đếm trong bảng, số $a$ có $11$ chữ số.

Viết tập hợp các chữ số của $a$ (mỗi chữ số chỉ kể một lần, không lặp):

$${0; 1; 2; 5; 6; 7; 8; 9}$$

b) Nhìn vào bảng, chữ số ở hàng triệu là $7$.

c) Trong $a$ có hai chữ số $1$:

  • Một chữ số $1$ nằm ở hàng chục tỉ, có giá trị $1 \times 10\ 000\ 000\ 000 = 10\ 000\ 000\ 000$.
  • Một chữ số $1$ nằm ở hàng nghìn, có giá trị $1 \times 1\ 000 = 1\ 000$.

Bài 1.55 (trang 27)

Đề bài:

a) Số $2\ 020$ là số liền sau của số nào, là số liền trước của số nào?

b) Cho số tự nhiên $a$ khác $0$. Số liền trước của $a$ là số nào? Số liền sau của $a$ là số nào?

c) Trong các số tự nhiên, số nào không có số liền sau? Số nào không có số liền trước?

Lời giải:

a) Ta nhớ: số liền trước thì kém $1$ đơn vị, số liền sau thì hơn $1$ đơn vị.

  • $2\ 020$ là số liền sau của $2\ 019$ (vì $2\ 019 + 1 = 2\ 020$).
  • $2\ 020$ là số liền trước của $2\ 021$ (vì $2\ 020 + 1 = 2\ 021$).

b) Với số tự nhiên $a$ khác $0$:

  • Số liền trước của $a$ là $a – 1$.
  • Số liền sau của $a$ là $a + 1$.

c) Vì dãy số tự nhiên kéo dài vô tận ($0; 1; 2; 3; …$) nên mọi số tự nhiên đều có số liền sau (là $a + 1$); do đó không có số tự nhiên nào không có số liền sau.

Còn số $0$ là số tự nhiên nhỏ nhất nên số $0$ không có số liền trước.

Bài 1.56 (trang 27)

Đề bài: Tìm tích, thương và số dư (nếu có):

a) $21\ 759 \cdot 1\ 862$; b) $3\ 789 : 231$; c) $9\ 848 : 345$.

Lời giải:

a) Thực hiện phép nhân:

$$21\ 759 \cdot 1\ 862 = 40\ 515\ 258$$

b) Thực hiện phép chia: ta có $231 \cdot 16 + 93 = 3\ 696 + 93 = 3\ 789$ và số dư $93$ nhỏ hơn số chia $231$. Vậy:

$$3\ 789 : 231 = 16 \ (\text{dư } 93)$$

Thương là $16$, số dư là $93$.

c) Thực hiện phép chia: ta có $345 \cdot 28 + 188 = 9\ 660 + 188 = 9\ 848$ và số dư $188$ nhỏ hơn số chia $345$. Vậy:

$$9\ 848 : 345 = 28 \ (\text{dư } 188)$$

Thương là $28$, số dư là $188$.

Bài 1.57 (trang 27)

Đề bài: Tính giá trị của biểu thức:

$$21 \cdot [(1\ 245 + 987) : 2^3 – 15 \cdot 12] + 21$$

Lời giải:

Biểu thức có nhiều lớp ngoặc, ta tính từ trong ra ngoài: ngoặc tròn → ngoặc vuông, trong mỗi ngoặc làm luỹ thừa → nhân, chia → cộng, trừ.

Bước 1 – Tính trong ngoặc tròn: $1\ 245 + 987 = 2\ 232$.

$$= 21 \cdot [2\ 232 : 2^3 – 15 \cdot 12] + 21$$

Bước 2 – Trong ngoặc vuông, tính luỹ thừa trước: $2^3 = 8$.

$$= 21 \cdot [2\ 232 : 8 – 15 \cdot 12] + 21$$

Bước 3 – Trong ngoặc vuông, tính nhân và chia: $2\ 232 : 8 = 279$ và $15 \cdot 12 = 180$.

$$= 21 \cdot [279 – 180] + 21$$

Bước 4 – Tính phép trừ trong ngoặc vuông: $279 – 180 = 99$.

$$= 21 \cdot 99 + 21$$

Bước 5 – Tính nhân rồi cộng: $21 \cdot 99 = 2\ 079$.

$$= 2\ 079 + 21 = 2\ 100$$

Vậy giá trị của biểu thức là $2\ 100$.

Bài 1.58 (trang 27)

Đề bài: Khối $6$ có $320$ học sinh đi tham quan. Nhà trường cần thuê ít nhất bao nhiêu xe ô tô $45$ chỗ ngồi để đủ chỗ cho tất cả học sinh?

Lời giải:

Ta chia tổng số học sinh cho số chỗ của mỗi xe:

$$320 : 45 = 7 \ (\text{dư } 5)$$

Nếu chỉ thuê $7$ xe thì chở được $7 \cdot 45 = 315$ học sinh, vẫn còn dư $5$ học sinh chưa có chỗ. Vì vậy cần thêm $1$ xe nữa.

$$\text{Số xe ít nhất} = 7 + 1 = 8 \ (\text{xe})$$

Vậy nhà trường cần thuê ít nhất $8$ xe ô tô.

Bài 1.59 (trang 28)

Đề bài: Một phòng chiếu phim có $18$ hàng ghế, mỗi hàng có $18$ ghế. Giá một vé xem phim là $50\ 000$ đồng.

a) Tối thứ Bảy, tất cả các vé đều được bán hết. Số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?

b) Tối Chủ nhật còn $41$ vé không bán được. Hỏi số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?

c) Tối thứ Hai, số tiền bán vé thu được là $10\ 550\ 000$ đồng. Hỏi có bao nhiêu vé không bán được?

Lời giải:

Trước hết, tính tổng số ghế (cũng là tổng số vé) của phòng chiếu:

$$18 \cdot 18 = 324 \ (\text{ghế})$$

a) Bán hết $324$ vé, mỗi vé $50\ 000$ đồng, nên số tiền thu được:

$$324 \cdot 50\ 000 = 16\ 200\ 000 \ (\text{đồng})$$

b) Còn $41$ vé không bán được, nên số vé bán được là $324 – 41 = 283$ (vé). Số tiền thu được:

$$283 \cdot 50\ 000 = 14\ 150\ 000 \ (\text{đồng})$$

c) Số vé bán được bằng số tiền thu được chia cho giá mỗi vé:

$$10\ 550\ 000 : 50\ 000 = 211 \ (\text{vé})$$

Số vé không bán được bằng tổng số vé trừ đi số vé đã bán:

$$324 – 211 = 113 \ (\text{vé})$$

Vậy tối thứ Hai có $113$ vé không bán được.

Thầy Võ Văn Trung

Thầy Võ Văn Trung

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du