Kế hoạch chi tiêu cá nhân và gia đình – Toán 6

Lưu ý: Bài này là hoạt động trải nghiệm. Phần ví dụ anh Bình dùng đúng số liệu Bảng T.1 trong SGK. Phần nhiệm vụ ở nhà và hoạt động nhóm cần số liệu chi tiêu gia đình của mỗi bạn nên ở đây dùng một bảng số liệu gia đình tham khảo; khi làm bài các em thay bằng số liệu thật của gia đình mình.

1. Các hoạt động trên lớp dựa vào ví dụ thực tế ban đầu (anh Bình)

Nhắc lại: tổng chi tiêu một tháng của anh Bình là $3{\;}000{\;}000$ đồng (Bảng T.1). Công thức tính tỉ lệ phần trăm:

$$\text{Tỉ lệ} = \dfrac{\text{Số tiền của khoản chi}}{\text{Tổng số tiền}} \times 100\% \quad \text{(làm tròn đến hàng đơn vị)}.$$

Hoạt động 1 (trang 100)

Đề bài: Hãy hoàn thành cột cuối trong Bảng T.1.

Lời giải:

Ta lần lượt lấy số tiền mỗi khoản chia cho tổng $3{\;}000{\;}000$ rồi nhân $100\%$. Ví dụ khoản thuê nhà:

$$\dfrac{700{\;}000}{3{\;}000{\;}000} \times 100\% = 23{,}33\ldots\% \approx 23\%.$$

Làm tương tự cho các khoản còn lại, ta được:

Khoản chi tiêu Số tiền Tỉ lệ (%)
Thuê nhà 700 000 đồng 23%
Điện, nước 100 000 đồng 3%
Ăn uống 1 200 000 đồng 40%
Đi lại 200 000 đồng 7%
Điện thoại, Internet 150 000 đồng 5%
Sách vở, giấy bút, … 100 000 đồng 3%
Vật dụng hằng ngày 250 000 đồng 8%
Giải trí, mua sắm, sức khoẻ, … 200 000 đồng 7%
Dự phòng, tiết kiệm 100 000 đồng 3%
Tổng cộng 3 000 000 đồng 100%

(Lưu ý nhỏ: do làm tròn đến hàng đơn vị nên tổng các tỉ lệ thành phần có thể lệch $100\%$ một chút; dòng “Tổng cộng” luôn bằng $\dfrac{3{\;}000{\;}000}{3{\;}000{\;}000} \times 100\% = 100\%$.)

Hoạt động 2 (trang 100)

Đề bài: Hãy chia các khoản chi trong Bảng T.1 vào ba hạng mục rồi lập bảng phân tích theo mẫu như Bảng T.2.

Lời giải:

Dựa theo gợi ý của SGK, ta xếp các khoản chi của anh Bình vào ba hạng mục như sau:

  • 1) Chi cố định thiết yếu: Thuê nhà, Điện – nước, Ăn uống. $$700{\;}000 + 100{\;}000 + 1{\;}200{\;}000 = 2{\;}000{\;}000 \text{ (đồng)}.$$
  • 2) Chi cần thiết nhưng có thể linh hoạt: Đi lại; Điện thoại, Internet; Sách vở, giấy bút; Vật dụng hằng ngày; Giải trí, mua sắm, sức khoẻ; Dự phòng, tiết kiệm. $$200{\;}000 + 150{\;}000 + 100{\;}000 + 250{\;}000 + 200{\;}000 + 100{\;}000 = 1{\;}000{\;}000 \text{ (đồng)}.$$
  • 3) Chi phát sinh: Trong bảng của anh Bình không có khoản phát sinh (như sinh nhật, xem phim) nên bằng $0$ đồng.

Tính tỉ lệ mỗi hạng mục (chia cho $3{\;}000{\;}000$, nhân $100\%$), ta được Bảng T.2:

Hạng mục chi tiêu Số tiền Tỉ lệ (%)
1) Chi cố định thiết yếu 2 000 000 đồng 67%
2) Chi cần thiết nhưng có thể linh hoạt 1 000 000 đồng 33%
3) Chi phát sinh 0 đồng 0%
Tổng cộng 3 000 000 đồng 100%

(Cách xếp hạng mục có thể khác nhau tuỳ cách nhìn nhận của mỗi người; ví dụ có bạn xếp “Giải trí, mua sắm” vào hạng mục chi phát sinh.)

Hoạt động 3 (trang 100)

Đề bài: Theo em các khoản chi của anh Bình còn có gì chưa hợp lí? Nên điều chỉnh thế nào?

Lời giải:

Nhìn vào hai bảng trên, có thể thấy một vài điểm chưa hợp lí:

  • Tổng chi tiêu là $3{\;}000{\;}000$ đồng, đúng bằng mức tối đa bố mẹ cho ($3$ triệu). Như vậy anh Bình gần như không còn khoản dư nào, nếu tháng đó có việc phát sinh (ốm đau, sinh nhật, …) thì sẽ bị thiếu.
  • Khoản dự phòng, tiết kiệm chỉ có $100{\;}000$ đồng (chiếm $3\%$) là quá ít.
  • Khoản ăn uống $1{\;}200{\;}000$ đồng (chiếm $40\%$) khá cao.

Điều chỉnh gợi ý: anh Bình nên tiết kiệm một chút ở các khoản có thể linh hoạt (ví dụ nấu ăn ở nhà để giảm chi ăn uống; giảm bớt khoản giải trí, mua sắm) để tăng khoản dự phòng, tiết kiệm lên (chẳng hạn từ $100{\;}000$ đồng lên $200{\;}000$–$300{\;}000$ đồng). Như vậy kế hoạch chi tiêu sẽ an toàn hơn.

2. Nhiệm vụ học sinh thực hiện ở nhà

Nhiệm vụ ở nhà (trang 99)

Đề bài: Hỏi bố mẹ và ghi chép lại các khoản chi tiêu của gia đình (hoặc của bản thân) trong một tuần thành bảng dữ liệu ban đầu như Bảng T.1 (cột đầu có thể thêm hoặc bớt vài khoản). Sau đó phân chia các khoản chi vào ba hạng mục (chi cố định thiết yếu; chi cần thiết nhưng có thể linh hoạt; chi phát sinh) và hoàn thành bảng phân tích theo mẫu Bảng T.2.

Lời giải (dùng số liệu gia đình tham khảo, tổng một tháng $20{\;}000{\;}000$ đồng):

Bảng dữ liệu ban đầu (theo mẫu Bảng T.1):

Khoản chi tiêu Số tiền
Ăn uống (đi chợ) 6 000 000 đồng
Điện, nước 1 000 000 đồng
Tiền nhà (trả góp/thuê) 3 000 000 đồng
Học phí của con 2 000 000 đồng
Đi lại (xăng xe) 1 500 000 đồng
Điện thoại, Internet 500 000 đồng
Mua sắm, đồ dùng 2 000 000 đồng
Dự phòng, tiết kiệm 1 000 000 đồng
Giải trí, du lịch 1 500 000 đồng
Hiếu hỉ, sinh nhật 1 500 000 đồng
Tổng cộng 20 000 000 đồng

Phân chia ba hạng mục và lập Bảng T.2:

    1. Chi cố định thiết yếu: Ăn uống, Điện – nước, Tiền nhà, Học phí $= 6{\;}000{\;}000 + 1{\;}000{\;}000 + 3{\;}000{\;}000 + 2{\;}000{\;}000 = 12{\;}000{\;}000$ đồng.
    1. Chi cần thiết nhưng có thể linh hoạt: Đi lại, Điện thoại – Internet, Mua sắm đồ dùng, Dự phòng – tiết kiệm $= 1{\;}500{\;}000 + 500{\;}000 + 2{\;}000{\;}000 + 1{\;}000{\;}000 = 5{\;}000{\;}000$ đồng.
    1. Chi phát sinh: Giải trí – du lịch, Hiếu hỉ – sinh nhật $= 1{\;}500{\;}000 + 1{\;}500{\;}000 = 3{\;}000{\;}000$ đồng.
Hạng mục chi tiêu Số tiền Tỉ lệ (%)
1) Chi cố định thiết yếu 12 000 000 đồng 60%
2) Chi cần thiết nhưng có thể linh hoạt 5 000 000 đồng 25%
3) Chi phát sinh 3 000 000 đồng 15%
Tổng cộng 20 000 000 đồng 100%

(Ví dụ tính: chi cố định thiết yếu chiếm $\dfrac{12{\;}000{\;}000}{20{\;}000{\;}000} \times 100\% = 60\%$.)

3. Các hoạt động trên lớp dựa vào kết quả học sinh đã làm ở nhà

Hoạt động nhóm (trang 100)

Đề bài: Chia lớp thành các nhóm $3$–$5$ học sinh, chọn một bảng số liệu chuẩn bị chu đáo nhất. Nhóm cùng thực hiện: 1) Thống nhất mỗi hạng mục chi tiêu nên chiếm tỉ lệ phần trăm bao nhiêu thì hợp lí (xét với chi tiêu cá nhân và chi tiêu gia đình). 2) Xem lại cách phân chia ba hạng mục của bạn được chọn đã hợp lí chưa, nếu chưa thì sửa lại. 3) So sánh tỉ lệ trong bảng phân tích với các con số nhóm đã thống nhất, rồi nêu ý kiến: nên chi tiêu thế nào cho hợp lí và làm thế nào để tiết kiệm từng khoản chi.

Lời giải (tham khảo):

1) Tỉ lệ hợp lí cho mỗi hạng mục. Đây là câu hỏi mở, tuỳ nhóm thống nhất. Một cách chia tham khảo hợp lí cho chi tiêu gia đình là:

Hạng mục Tỉ lệ nên có
1) Chi cố định thiết yếu khoảng 50 – 60%
2) Chi cần thiết nhưng có thể linh hoạt khoảng 25 – 30%
3) Chi phát sinh khoảng 10 – 20%

Điều quan trọng là trong nhóm chi “linh hoạt” luôn nên có một phần dành cho dự phòng, tiết kiệm.

2) Kiểm tra cách phân chia. Cả nhóm xem lại: mỗi khoản đã được xếp đúng hạng mục chưa. Ví dụ, khoản “mừng sinh nhật” phải xếp vào chi phát sinh, không được xếp vào chi cố định thiết yếu.

3) So sánh và nhận xét (với bảng gia đình tham khảo ở mục 2). Bảng gia đình có tỉ lệ $60\% – 25\% – 15\%$, khá gần với mức hợp lí ở trên, cho thấy cách chi tiêu tương đối hợp lí. Để tiết kiệm hơn, gia đình có thể:

  • Đi chợ theo kế hoạch, hạn chế mua đồ thừa để giảm khoản ăn uống.
  • Tắt bớt điện, dùng nước tiết kiệm để giảm khoản điện – nước.
  • Cân nhắc các khoản giải trí, mua sắm để dành thêm cho tiết kiệm, dự phòng.
Thầy Võ Văn Trung

Thầy Võ Văn Trung

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du