Soạn Bài: Thực hành tiếng Việt (trang 10) – Ngữ Văn 7 tập 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

  • Khái niệm: Thành ngữ là một loại cụm từ cố định, có cấu tạo chặt chẽ; nghĩa hàm súc và có tính hình tượng. Nghĩa của thành ngữ là nghĩa của cả cụm, không phải nghĩa cộng lại của từng từ.
  • Đặc điểm: nhiều khi cách kết hợp các từ trong thành ngữ không theo quy tắc thông thường. Ví dụ: cao chạy xa bay, con ông cháu cha, thượng cẳng chân hạ cẳng tay.
  • Tác dụng: dùng thành ngữ giúp câu văn súc tích, bóng bẩy, gợi nhiều liên tưởng.

Ví dụ: thành ngữ chia ngọt sẻ bùi có nghĩa là cùng nhau chia sẻ vui buồn, sướng khổ trong cuộc sống — nghĩa này toát ra từ cả cụm chứ không phải từ nghĩa của riêng “ngọt” hay “bùi”.

II. Thực hành tiếng Việt

Bài tập 1

Chỉ ra và giải nghĩa thành ngữ trong các câu sau:

a. Tất cả những cái đó cám dỗ tôi hơn là quy tắc về phân từ; nhưng tôi cưỡng lại được, và ba chân bốn cẳng chạy đến trường. (An-phông-xơ Đô-đê, Buổi học cuối cùng)

b. Lại có khi tôi cảm thấy mình dũng mãnh đến nỗi dù có phải chuyển núi dời sông tôi cũng sẵn sàng. (Trin-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp, Người thầy đầu tiên)

  • a. Thành ngữ ba chân bốn cẳng → (chạy) hết sức nhanh, cuống cuồng, vội vã.
  • b. Thành ngữ chuyển núi dời sông → việc lớn lao, rất khó khăn, gian khổ.

Bài tập 2

Thử thay thành ngữ (in đậm) trong các câu sau bằng từ ngữ có ý nghĩa tương đương, rồi rút ra nhận xét:

a. Thành ra có bao nhiêu gỗ hỏng bỏ hết và bao nhiêu vốn liếng đi đời nhà ma sạch. (Đẽo cày giữa đường)

b. Giờ đây, công chúa là một chị phụ bếp, thôi thì thượng vàng hạ cám, việc gì cũng phải làm. (Vua chích chòe)

  • a. đi đời nhà ma → thay bằng mất sạch (hoặc không còn gì): “…bao nhiêu vốn liếng mất sạch.”
  • b. thượng vàng hạ cám → thay bằng từ sang đến hèn (việc nặng nhẹ đều có): “…thôi thì từ sang đến hèn, việc gì cũng phải làm.”

Nhận xét: Câu dùng thành ngữ diễn đạt súc tích, bóng bẩy, gợi nhiều liên tưởng và gây ấn tượng hơn câu dùng từ ngữ thông thường.

Bài tập 3

Nhận xét về việc sử dụng thành ngữ đẽo cày giữa đường ở hai trường hợp sau:

a. Anh làm việc này chắc nhiều người góp cho những ý kiến hay. Khác gì đẽo cày giữa đường.

b. Chín người mười ý, tôi biết nghe theo ai bây giờ? Thật là đẽo cày giữa đường.

  • a. Dùng chưa hợp lí: câu trước nói được nhiều người góp ý kiến hay, câu sau lại dùng đẽo cày giữa đường (nghĩa tiêu cực) → hai ý mâu thuẫn, thiếu lôgic, gây khó hiểu.
  • b. Dùng hợp lí: “Chín người mười ý, tôi biết nghe theo ai bây giờ?” đúng với nghĩa của thành ngữ, biểu đạt điều muốn nói một cách súc tích, gây ấn tượng.

Nhận xét: Muốn dùng thành ngữ hiệu quả, người dùng cần hiểu đúng nghĩa của thành ngữ đó.

Bài tập 4

Hãy đặt 4 câu, mỗi câu sử dụng một trong các thành ngữ sau:

a. Học một biết mười b. Học hay, cày biết c. Mở mày mở mặt d. Mở cờ trong bụng

Câu hỏi mở, em có thể tham khảo một trong các cách đặt câu sau:

a. Học một biết mười

  • Lan rất thông minh, học một biết mười.
  • Cậu ấy học một biết mười nên tiếp thu bài rất nhanh.

b. Học hay, cày biết

  • Ông em là người học hay, cày biết, ai cũng nể phục.
  • Chúng ta cần rèn luyện để trở thành người học hay, cày biết.

c. Mở mày mở mặt

  • Em cố gắng thi đậu đại học để cha mẹ được mở mày mở mặt.
  • Nhờ tấm bằng khen ấy, cả gia đình được mở mày mở mặt với xóm làng.

d. Mở cờ trong bụng

  • Nghe tin đạt giải học sinh giỏi, em vui như mở cờ trong bụng.
  • Được cô khen trước lớp, Nam mở cờ trong bụng.
Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng