Soạn Bài: Thực hành tiếng Việt (trang 110) – Ngữ Văn 7 tập 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Dấu gạch ngang

Dấu gạch ngang thường dùng để:

  • Đặt ở đầu dòng đánh dấu lời nói của nhân vật hoặc để liệt kê.
  • Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
  • Nối các từ trong một liên danh.

Ví dụ (đánh dấu bộ phận chú thích): Hà Nội — thủ đô của nước ta — là một thành phố cổ kính.

2. So sánh

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Ví dụ: Mặt trời đỏ rực như một quả cầu lửa.

3. Nhân hóa

Nhân hóa là gắn cho đồ vật, cây cối, con vật,… những đặc điểm, thuộc tính của con người, làm cho đối tượng được miêu tả trở nên gần gũi, sinh động.

Ví dụ: Ông mặt trời thức dậy, vén màn mây bước ra.

4. Điệp ngữ

Điệp ngữ là cách lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê.

Ví dụ: Học ăn, học nói, học gói, học mở.

II. Trả lời câu hỏi (Luyện tập)

Câu 1 (Dấu gạch ngang)

a. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh…

b. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt thương mến.

(1) Công dụng của dấu gạch ngang: đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích (bổ sung, làm rõ thêm ý nghĩa cho cụm từ đứng trước nó). Câu a có hai dấu gạch ngang (tách phần chú thích ở giữa câu); câu b có một dấu gạch ngang (phần chú thích đứng sau).

(2) Nếu bỏ các cụm từ được tách ra bởi dấu gạch ngang: nội dung câu sẽ không còn đầy đủ, thiếu đi phần giải thích cụ thể về “mùa xuân của tôi” và “mùa xuân ơi”, khiến câu kém rõ ràng và giảm sức gợi.

Câu 2 (So sánh)

Chỉ ra biện pháp so sánh, điểm tương đồng và ý nghĩa.

a. So sánh: đôi mày aitrăng mới in ngần.

  • Điểm tương đồng: đôi lông mày cong, đẹp giống vầng trăng non đầu tháng.
  • Ý nghĩa: gợi vẻ thanh tân, tươi trẻ, dịu dàng; tăng sức gợi hình, gợi cảm.

b. So sánh: trời sáng lung linhngọc.

  • Điểm tương đồng: đều có ánh sáng trong trẻo, lung linh, đẹp.
  • Ý nghĩa: gợi vẻ đẹp của ánh sáng trong, thanh khiết, có sắc màu ảo diệu.

→ Những liên tưởng bất ngờ này tạo hiệu quả thẩm mĩ và cho thấy tài quan sát, sáng tạo của nhà văn.

Câu 3 (Nhân hóa)

Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng.

a. Nhân hóa: đồi núi chuyển mình, sông hồ rung động.

  • Tác dụng: làm cho cảnh vật thiên nhiên trở nên sống động, có hồn như con người; thể hiện rung động trong tâm hồn tác giả lan tỏa vào cảnh vật.

b. Nhân hóa: con ong siêng năng.

  • Tác dụng: khiến hình ảnh con ong sinh động như một con người đang chăm chỉ, cần mẫn làm việc; tăng sức gợi hình, gợi cảm.

Câu 4 (Điệp ngữ)

a. Chỉ ra biện pháp tu từ ở các cụm từ in đậm.

b. Còn thể hiện ở từ ngữ nào khác?

c. Nêu tác dụng.

a. Biện pháp tu từ: điệp ngữ (lặp lại cụm “ai cấm được”).

b. Còn thể hiện ở cụm từ: “đừng thương” (non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió).

c. Tác dụng: tạo nhịp điệu cho câu văn; nhấn mạnh tình yêu mùa xuân tha thiết của tác giả và khẳng định yêu mến mùa xuân là tình cảm tất yếu, không thể thiếu trong mỗi người.

Câu 5 (So sánh tầng bậc)

Nêu tác dụng của so sánh trong câu văn và cho biết cách so sánh này khác gì so với bài tập 2.

Câu: “Nhựa sống ở trong người căng lên như máu cũng căng lên trong lộc của loài nai, như mầm non của cây cối…”

  • Tác dụng: gợi lên sức sống căng tràn, sự tươi trẻ, nhiệt huyết và tình yêu mùa xuân tha thiết trong tâm hồn tác giả cũng như những người yêu mùa xuân.
  • Điểm khác so với bài tập 2: ở bài tập 2 là so sánh 1 – 1 (một sự vật với một sự vật, chỉ có một vế so sánh). Còn câu này là so sánh tầng bậc: có nhiều vế so sánh nối tiếp nhau, làm cho đối tượng được so sánh (nhựa sống) hiện lên đa dạng, phong phú và sâu sắc hơn.
Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng