Ôn tập học kì II (Ôn tập kiến thức) – Ngữ văn 7 tập 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết cần ôn tập

1. Các loại, thể loại văn bản đọc

  • Truyện ngụ ngôn: truyện tự sự cỡ nhỏ, dùng lối ám chỉ, bóng gió để nêu bài học luân lí, kinh nghiệm sống. Ví dụ: Đẽo cày giữa đường, Ếch ngồi đáy giếng.
  • Tục ngữ: câu nói dân gian ngắn gọn, có vần nhịp, đúc kết kinh nghiệm về tự nhiên, lao động, con người và xã hội. Ví dụ: “Đói cho sạch, rách cho thơm.”
  • Truyện khoa học viễn tưởng: truyện viết về thế giới tương lai dựa trên sự phát triển của khoa học, cốt truyện tưởng tượng, thường có tính li kì. Ví dụ: Cuộc chạm trán trên đại dương, Đường vào trung tâm vũ trụ.
  • Văn bản nghị luận (về một vấn đề đời sống): dùng lí lẽ và bằng chứng để bàn luận, thuyết phục người đọc về một vấn đề. Ví dụ: Bản đồ dẫn đường, Hãy cầm lấy và đọc.
  • Văn bản thông tin: cung cấp thông tin về sự vật, hiện tượng; có thể dùng kèm phương tiện phi ngôn ngữ (sơ đồ, hình ảnh…). Ví dụ: Thủy tiên tháng Một, Lễ rửa làng của người Lô Lô, Bản tin về hoa anh đào.

2. Kiến thức tiếng Việt

  • Thành ngữ: cụm từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Ví dụ: “chậm như rùa”.
  • Nói quá: phóng đại mức độ, quy mô của sự vật để nhấn mạnh, gây ấn tượng. Ví dụ: “nghĩ nát óc không ra”.
  • Dấu ngoặc kép (ôn lại): đánh dấu lời dẫn trực tiếp, tên tác phẩm hoặc từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt.
  • Mạch lạc và liên kết của văn bản: mạch lạc là sự thống nhất về chủ đề; liên kết là sự nối kết các câu, đoạn bằng phương tiện ngôn ngữ.
  • Dấu chấm lửng (…): biểu thị còn nhiều nội dung chưa liệt kê hết, lời nói ngập ngừng, ngắt quãng. Ví dụ: “Trong vườn có cam, quýt, bưởi,…”
  • Phương tiện liên kết: các từ ngữ dùng để nối câu và đoạn. Ví dụ: và, nhưng, vì vậy, do đó,…
  • Thuật ngữ: từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ. Ví dụ: “quang hợp”, “lực hấp dẫn”.
  • Cước chú: phần chú thích ở chân trang để giải thích từ ngữ, nội dung trong văn bản.
  • Tài liệu tham khảo: danh mục các tài liệu được tác giả sử dụng, trích dẫn (thường ghi ở cuối văn bản).

3. Các kiểu bài viết

Nghị luận về một vấn đề đời sống (ý kiến tán thành / phản đối); kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử; thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động; phân tích một nhân vật văn học yêu thích.

4. Nói và nghe

Kể lại một truyện ngụ ngôn; thảo luận về vai trò của công nghệ với đời sống; trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống; giải thích quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động; Ngày hội với sách.

II. Trả lời câu hỏi

Câu 1

Em đã được học về những loại, thể loại văn bản nào trong học kì II? Hãy trả lời bằng một bảng tổng hợp hay sơ đồ phù hợp.

Trong học kì II, em đã học các loại, thể loại văn bản: truyện ngụ ngôn; tục ngữ; truyện khoa học viễn tưởng; văn bản nghị luận; văn bản thông tin.

Câu 2

Nêu tên và đặc điểm nổi bật của các thể loại văn bản mới (chưa học trước đó) kèm danh mục văn bản cụ thể vào bảng.

STT Tên thể loại Đặc điểm nội dung Đặc điểm hình thức Văn bản đã học
1 Truyện ngụ ngôn Nêu bài học luân lí, kinh nghiệm sống; phê phán thói hư tật xấu của con người. Truyện tự sự cỡ nhỏ; dùng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý, bóng gió. Đẽo cày giữa đường, Ếch ngồi đáy giếng
2 Tục ngữ Đúc kết kinh nghiệm về tự nhiên, lao động, con người và xã hội. Câu nói ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối, thường có vần. Một số câu tục ngữ Việt Nam
3 Truyện khoa học viễn tưởng Viết về thế giới tương lai dựa trên sự phát triển của khoa học (thám hiểm vũ trụ, du hành thời gian…). Cốt truyện tưởng tượng dựa trên giả thuyết khoa học; có tính li kì; cách viết lô-gíc. Cuộc chạm trán trên đại dương, Đường vào trung tâm vũ trụ

Câu 3

Những kiến thức tiếng Việt nào được ôn lại và những kiến thức nào lần đầu được học?

STT Bài học Kiến thức được ôn / củng cố Kiến thức mới
1 Bài 6: Bài học cuộc sống Thành ngữ; Nói quá
2 Bài 7: Thế giới viễn tưởng Dấu ngoặc kép Mạch lạc và liên kết của văn bản; Dấu chấm lửng
3 Bài 8: Trải nghiệm để trưởng thành Phương tiện liên kết; Thuật ngữ
4 Bài 9: Hòa điệu với tự nhiên Cước chú; Tài liệu tham khảo

Câu 4

Nêu những kiểu bài viết mà em đã thực hành với Ngữ văn 7 tập hai. Kiểu bài nào được xem là mới và yêu cầu cụ thể là gì?

Các kiểu bài viết đã thực hành:

  • Nghị luận về một vấn đề đời sống (trình bày ý kiến tán thành).
  • Kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử.
  • Nghị luận về một vấn đề đời sống (thể hiện ý kiến phản đối).
  • Thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động.
  • Phân tích một nhân vật văn học yêu thích (Bài 10).

Các kiểu bài kể lại sự việc, thuyết minh, nghị luận em đã làm quen từ lớp 6, nhưng ở lớp 7 đối tượng và yêu cầu cao hơn (ví dụ: nghị luận phải có ý kiến tán thành/phản đối rõ ràng, thuyết minh phải trình bày được quy tắc/luật lệ). Kiểu bài phân tích một nhân vật văn học có thể xem là mới, yêu cầu giới thiệu nhân vật, chỉ ra đặc điểm qua bằng chứng, nhận xét nghệ thuật xây dựng nhân vật và nêu ý nghĩa của hình tượng.

Câu 5

Lập bảng nhắc lại những đề tài viết (theo từng kiểu bài) mà em đã chọn và nêu dự kiến những đề tài khác có thể viết thêm.

Bảng dưới đây mang tính tham khảo; phần “đề tài đã chọn” em điền theo bài viết thực tế của mình.

STT Kiểu bài viết Đề tài đã chọn viết Đề tài khác có thể viết
1 Văn nghị luận Nghị luận về một vấn đề đời sống (ý kiến tán thành) Nghị luận về một vấn đề đời sống (ý kiến phản đối)
2 Văn kể chuyện Kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử Kể lại một sự việc có thật khác mà em từng chứng kiến
3 Văn thuyết minh Thuyết minh về quy tắc, luật lệ của một trò chơi hay hoạt động Thuyết minh về một bộ phim hoặc một cuốn sách hay
4 Văn phân tích Phân tích một nhân vật văn học yêu thích Phân tích một tác phẩm văn học mà em thích

Câu 6

Trong học kì II, hoạt động nói và nghe đã được thực hiện với những nội dung gì? Nội dung nào khiến em hứng thú nhất? Vì sao?

Các nội dung nói và nghe: kể lại một truyện ngụ ngôn; thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người; trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống; giải thích quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động; Ngày hội với sách.

Phần “hứng thú nhất” là câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.

  • Cách 1: Em hứng thú nhất với hoạt động kể lại một truyện ngụ ngôn, vì em được hóa thân kể chuyện một cách sinh động và rút ra bài học ý nghĩa.
  • Cách 2: Em thích nhất Ngày hội với sách, vì được giới thiệu, chia sẻ những cuốn sách hay với bạn bè và khám phá nhiều cuốn sách mới.
  • Cách 3: Em hứng thú nhất với thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống, vì đây là vấn đề gần gũi, giúp em rèn cách nêu và bảo vệ ý kiến của mình.
Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng