Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Tế Hanh (1921 – 2009) quê ở một làng chài ven biển thuộc tỉnh Quảng Ngãi. Con người và cuộc sống của làng chài quê hương đã khơi nguồn cảm hứng cho nhiều tác phẩm của ông. Thơ Tế Hanh dễ đi vào lòng người nhờ cảm xúc chân thành mà tinh tế, thiết tha; lời thơ giản dị, giàu hình ảnh; giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng. Tình yêu quê hương tha thiết là đặc điểm nổi bật trong thơ ông. Một số tập thơ: Hoa niên (1945), Lòng miền Nam (1956), Hai nửa yêu thương (1963),…
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: in trong Thi nhân Việt Nam (Hoài Thanh – Hoài Chân, NXB Văn học, Hà Nội, 2006).
- Thể loại: thơ. Thể thơ: tám chữ.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm (kết hợp miêu tả, tự sự).
3. Bố cục (4 phần)
- Hai câu đầu: Giới thiệu về quê hương.
- Sáu câu tiếp: Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.
- Tám câu tiếp: Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về.
- Bốn câu cuối: Nỗi nhớ quê hương.
4. Giá trị nội dung và nghệ thuật
- Nội dung: Bài thơ vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về làng quê miền biển, nổi bật hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và cảnh lao động chài lưới. Qua đó thể hiện tình yêu quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
- Nghệ thuật: ngôn ngữ bình dị mà gợi cảm; giọng thơ khỏe khoắn, hào hùng; hình ảnh thơ phong phú, giàu ý nghĩa; sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ) đạt hiệu quả cao.
II. Sau khi đọc – Trả lời câu hỏi
Câu 1
Tìm trong bài thơ những chi tiết có thể giúp em nhận biết quê hương của tác giả là một làng chài ven biển.
Những chi tiết đó là: làng “vốn làm nghề chài lưới”, “nước bao vây, cách biển nửa ngày sông”; “dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá”; cảnh “tấp nập đón ghe về”; “dân chài lưới làn da ngăm rám nắng”; cùng các hình ảnh “màu nước xanh”, “cá bạc”, “chiếc buồm vôi”, “mùi nồng mặn”.
Câu 2
Chỉ ra hiệu quả của một số biện pháp tu từ được tác giả sử dụng để miêu tả hình ảnh con thuyền lúc ra khơi.
- So sánh: “Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã / Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.” → tái hiện con thuyền lúc ra khơi như một sinh thể sống động, tràn đầy sức mạnh; đồng thời gợi vẻ đẹp hiên ngang, hào hùng của con người lao động.
- So sánh kết hợp ẩn dụ: “Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng / Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.” → khiến cánh buồm trở nên lớn lao, thiêng liêng và thơ mộng, trở thành biểu tượng cho làng chài và tâm hồn người dân nơi đây.
Câu 3
Em hãy chọn phân tích một số từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong đoạn thơ: “Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng, / Cả thân hình nồng thở vị xa xăm; / Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm / Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”
- Hình ảnh “làn da ngăm rám nắng”, “cả thân hình nồng thở vị xa xăm” khắc họa người dân chài khỏe mạnh, rắn rỏi, mang vẻ đẹp vừa chân thực vừa lãng mạn, như thấm đẫm hơi thở của biển khơi.
- Biện pháp nhân hóa (“chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm”) khiến con thuyền hiện lên như một con người đang nghỉ ngơi sau chuyến đi vất vả, trở thành một phần sự sống của làng chài.
- Biện pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ở từ “nghe”: “nghe” vốn chỉ hoạt động của thính giác, ở đây dùng để cảm nhận “chất muối thấm dần” (vốn thuộc xúc giác). Cách dùng từ tinh tế ấy khiến con thuyền như đang lắng nghe, cảm nhận từng chuyển động trong chính mình.
Câu 4
Đọc bài thơ, em cảm nhận được những vẻ đẹp nào của con người và cuộc sống nơi làng chài?
Đây là câu hỏi mở, em có thể tham khảo một trong các cách sau.
- Cách 1: Con người làng chài hiện lên khỏe khoắn, cường tráng, yêu lao động, có tâm hồn phóng khoáng và lạc quan. Cuộc sống nơi đây vừa giản dị, bình yên vừa sôi động, tràn trề sức sống, gắn bó với thiên nhiên biển cả.
- Cách 2: Em cảm nhận được vẻ đẹp lao động và tình yêu quê hương. Người dân chài cần cù, mạnh mẽ, gắn bó với biển; cuộc sống làng chài đầm ấm, rộn ràng trong những chuyến ra khơi và trở về, thể hiện sức sống mãnh liệt của một miền quê ven biển.
Câu 5
Tình cảm của tác giả với quê hương được thể hiện như thế nào trong bài thơ?
Tác giả dành cho quê hương tình cảm yêu thương, gắn bó sâu nặng: trân trọng, tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên, con người và cuộc sống lao động nơi làng chài; đặc biệt là nỗi nhớ da diết, khôn nguôi khi phải xa cách quê hương (thể hiện rõ ở khổ thơ cuối với hình ảnh “màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi” và “cái mùi nồng mặn”).

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
