Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Dấu chấm lửng
Dấu chấm lửng (…) thường được dùng để:
- Cho biết còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa được liệt kê hết (thường phối hợp với dấu phẩy). Ví dụ: “Nó lôi trong túi ra ba bốn lọ nhỏ, cái màu đỏ, cái màu vàng, cái màu xanh lục,… đều do nó tự chế.” (Tạ Duy Anh)
- Thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng. Ví dụ: “Hay là bây giờ em nghĩ thế này … Song anh có cho phép nói em mới dám nói …” (Tô Hoài)
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ, thường có sắc thái hài hước, châm biếm. Ví dụ: “Chỗ giống nhau nhất của mọi người trên thế gian này là (…) không ai giống ai cả.” (Lạc Thanh)
2. Dấu ngoặc kép
Dấu ngoặc kép (“…”) thường được dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp hoặc đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
Ví dụ: Trong câu “Lớp tôi có một cây “văn nghệ” rất tài năng”, từ “văn nghệ” trong ngoặc kép được hiểu theo nghĩa đặc biệt (chỉ người hát hay, hoạt động văn nghệ giỏi).
II. Trả lời câu hỏi (Luyện tập)
Câu 1
Chỉ ra công dụng của dấu chấm lửng trong các trường hợp sau.
a. “…Tôi cảm thấy mình được đưa lên mặt nước và dễ thở hơn… Tôi ngất đi…” → Thể hiện lời kể bỏ dở, ngắt quãng (gợi trạng thái lả dần, đứt quãng của nhân vật).
b. “…Từ đó tôi kết luận rằng… chúng ta đã thoát chết!” → Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ.
c. Trong đoạn này có ba dấu chấm lửng:
- “…đấu trường, rạp hát,… bên bờ suối Cát-xta-lích.” → cho biết còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa được liệt kê hết.
- “…chúng ta cần phải bày tỏ lòng thành kính…” → thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng.
- “…cậu bày tỏ đi nhé…” → thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng.
Câu 2
Tìm trong văn bản Đường vào trung tâm vũ trụ một câu có dấu chấm lửng với công dụng làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung hài hước.
Câu văn: “Chẳng qua chỉ là… cái ổ voi thôi mà! Ai bảo có người “mắt toét”! – Tôi khích.”
Ở đây, dấu chấm lửng làm giãn nhịp câu văn, tạo sự chờ đợi rồi mới bật ra từ ngữ “cái ổ voi” mang sắc thái hài hước, trêu chọc.
Câu 3
Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong các câu sau.
a. “Cả Thần Đồng và tôi đều tin “cái rốn” ấy hẳn vẫn còn ở trong đền…” → Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt, nhằm nhấn mạnh vị trí trung tâm của vũ trụ.
b. “…Sao có thể lưu giữ được những “hiện vật” này?” → Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt, giúp người đọc hình dung Tâm Vũ Trụ như một “viện bảo tàng” khổng lồ và sống động.
Câu 4
Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) về một nội dung được gợi ra từ văn bản Đường vào trung tâm vũ trụ, trong đó có sử dụng dấu chấm lửng.
Trong các đoạn dưới đây, dấu chấm lửng được in đậm để em dễ nhận ra.
Đoạn văn tham khảo 1:
Đọc Đường vào trung tâm vũ trụ, em rất tò mò về cách Thần Đồng “mượn” được hòn đá Ôm-phe-lốt khỏi bảo tàng. Có lẽ cậu đã chờ đến khi bảo vệ lơ là, rồi nhanh như cắt lẻn vào phòng trưng bày. Cậu nín thở, từng bước, từng bước (…) tiến lại gần hiện vật quý giá. Hệ thống an ninh, máy quay, cảm biến (…) tất cả đều được cậu tính toán kĩ lưỡng từ trước. Chỉ trong nháy mắt, cậu đã ôm hòn đá nhảy lên lưng Thần Thoại và bay vút đi. Quả là một cậu bé vừa thông minh vừa gan dạ!
Đoạn văn tham khảo 2:
Em thử tưởng tượng tiếp hành trình của nhân vật “tôi” và Thần Đồng khi tìm đường thoát khỏi Tâm Vũ Trụ. Trên đường đi, hai bạn gặp đủ loài sinh vật kì lạ: chuồn chuồn khổng lồ, khủng long, voi ma mút (…) khiến cả hai vừa sợ vừa thích thú. Bỗng một con vật to lớn lao tới, cả hai hoảng hốt nép vào nhau, tim đập thình thịch (…) Nhưng thật may, đó chỉ là một chú hươu hiền lành đến dẫn đường. Nhờ có chú, hai bạn tìm được lối ra an toàn. Chuyến phiêu lưu ấy thật khó quên!

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
