Câu 1 (trang 83): So sánh và nêu nhận xét về cách miêu tả nhân vật của Nguyễn Du trong đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ (từ câu Bóng hồng nhác thấy nẻo xa đến câu Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha) với đoạn trích trong Kim Vân Kiều truyện (Thanh Tâm Tài Nhân).
a) Bảng so sánh
| Phương diện | Đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ (Nguyễn Du) | Đoạn trích Kim Vân Kiều truyện (Thanh Tâm Tài Nhân) |
|---|---|---|
| Thể loại | Truyện thơ Nôm (lục bát) | Tiểu thuyết chương hồi (văn xuôi) |
| Cách tả ngoại hình | Dùng bút pháp ước lệ tượng trưng, không tả chi tiết: “Xuân lan thu cúc mặn mà cả hai”; gọi Kiều là “người quốc sắc”, Kim Trọng là “kẻ thiên tài”. | Tả thực, chi tiết: Thuý Kiều “mày nhỏ mà dài, mắt trong mà sáng, mạo như trăng thu, sắc tựa hoa đào”; Thuý Vân “tinh thần tĩnh chính, dung mạo đoan trang”. |
| Cách tả tâm trạng, cảm xúc | Tập trung khắc hoạ diễn biến nội tâm tinh tế: “Tình trong như đã mặt ngoài còn e”, “Chập chờn cơn tỉnh cơn mê”, “Khách đà lên ngựa người còn nghé theo”. | Chủ yếu kể hành động bên ngoài, tâm trạng Kim Trọng được thể hiện qua lời độc thoại nội tâm trực tiếp. |
| Sử dụng cảnh vật | Có bút pháp tả cảnh ngụ tình: “Dưới cầu nước chảy trong veo, / Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha” → cảnh vật phản chiếu nỗi lưu luyến. | Không tả cảnh để bộc lộ tâm trạng. |
| Ngôn ngữ | Hình ảnh, hàm súc, giàu sức gợi. | Trực tiếp, cụ thể, mạch lạc. |
b) Nhận xét về cách miêu tả nhân vật của Nguyễn Du
- Nguyễn Du chủ yếu sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng, lấy hình ảnh thiên nhiên (lan, cúc, liễu, nước…) để gợi tả vẻ đẹp và tâm trạng con người, không tả chi tiết cụ thể.
- Tác giả tập trung khắc hoạ thế giới nội tâm của nhân vật bằng nhiều cung bậc cảm xúc tinh tế, kín đáo.
- Kết hợp nhuần nhuyễn bút pháp tả cảnh ngụ tình – mượn cảnh vật để diễn tả tâm trạng nhân vật.
- Ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm súc, giàu hình ảnh và sức gợi, đậm chất trữ tình.
→ Cách miêu tả nhân vật của Nguyễn Du thể hiện bản lĩnh sáng tạo độc đáo, làm nên giá trị nghệ thuật đặc sắc của Truyện Kiều so với tác phẩm gốc Kim Vân Kiều truyện.
Câu 2 (trang 84): Kẻ bảng vào vở theo mẫu dưới đây và điền thông tin phù hợp về các văn bản đọc trong bài:
| STT | Văn bản | Tác giả | Thể loại | Chủ đề | Đặc sắc nghệ thuật |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kim – Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều) | Nguyễn Du | Truyện thơ Nôm (lục bát) | Cuộc gặp gỡ giữa Kim Trọng và chị em Thuý Kiều; ca ngợi vẻ đẹp tuổi trẻ, tình yêu tự do và thể hiện sự đồng cảm với khát vọng tình yêu của con người. | – Khắc hoạ nhân vật ở cả ngoại hình và nội tâm.
– Kết hợp lời người kể chuyện và lời độc thoại nội tâm. – Bút pháp ước lệ tượng trưng, tả cảnh ngụ tình. – Ngôn ngữ kết hợp từ Hán Việt và từ thuần Việt, giàu sức biểu cảm. |
| 2 | Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên) | Nguyễn Đình Chiểu | Truyện thơ Nôm (lục bát) | Ca ngợi người anh hùng trí dũng song toàn diệt bạo trừ gian, lối sống trọng ân nghĩa; thể hiện khát vọng công lí và ước mơ về mẫu người anh hùng “cứu khốn, phò nguy”. | – Khắc hoạ nhân vật chủ yếu qua hành động, lời thoại.
– Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, đậm chất Nam Bộ. – Sử dụng từ Hán Việt và điển tích, điển cố nhuần nhuyễn. |
| 3 | Tự tình (bài 2) | Hồ Xuân Hương | Thơ thất ngôn bát cú luật Đường | Nỗi niềm tâm sự trĩu nặng của người phụ nữ trước số phận lỡ làng; đồng thời thể hiện bản lĩnh và khát vọng hạnh phúc mãnh liệt của họ. | – Cách gieo vần độc đáo (vần om).
– Nhiều từ láy, kết hợp từ mới lạ (mõ thảm, chuông sầu, duyên mõm mòm…). – Hình ảnh ẩn dụ, nhân hoá, đối lập. – Giọng điệu vừa xót xa, tha thiết vừa thách thức, ngạo nghễ. |
Câu 3 (trang 84): Tự lựa chọn một đoạn thơ (tối thiểu 12 câu) trong Truyện Kiều (Nguyễn Du) hoặc Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu) và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong hai cách dưới đây.
CÁCH 1: Phân tích 14 câu đầu đoạn trích Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (từ “Vân Tiên ghé lại bên đàng” đến “Bị Tiên một gậy thác rày thân vong”)
a) Bố cục và ý chính của từng phần:
Đoạn thơ chia làm 2 phần nhỏ:
- Phần 1 (8 câu đầu, từ “Vân Tiên ghé lại bên đàng” đến “Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng”): Lục Vân Tiên xuất hiện đánh cướp; tướng cướp Phong Lai hung hăng đáp trả.
- Phần 2 (6 câu sau): Cuộc giao chiến và chiến thắng vang dội của Lục Vân Tiên trước bọn cướp.
b) Phân tích hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên:
- Một anh hùng quả cảm, nghĩa hiệp: Vừa thấy tiếng kêu cứu, Vân Tiên không hề do dự mà “ghé lại bên đàng, bẻ cây làm gậy nhắm làng xông vô”. Các động từ liên tiếp gợi hành động nhanh, dứt khoát. Lời quát “Bớ đảng hung đồ, / Chở quen làm thói hồ đồ hại dân” thể hiện rõ tấm lòng thương dân, căm ghét cái ác.
- Một dũng tướng võ nghệ cao cường: Hình ảnh chàng “tả đột hữu xông”, được so sánh “khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang” khắc hoạ một người anh hùng tung hoành, dũng mãnh giữa vòng vây hàng chục tên cướp.
- Một người anh hùng vì nghĩa, đầy uy lực: Kết quả nhanh chóng – “lâu la bốn phía vỡ tan”, “Phong Lai trở chẳng kịp tay, / Bị Tiên một gậy thác rày thân vong” – cho thấy tài năng và uy lực của người anh hùng.
c) Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật:
- Nội dung: Khắc hoạ thành công hình tượng người anh hùng trí dũng song toàn, vì nghĩa quên thân, thể hiện ước mơ của nhân dân về mẫu người anh hùng “cứu khốn, phò nguy”.
- Nghệ thuật:
- Sử dụng nhiều động từ mạnh liên tiếp (ghé, bẻ, nhắm, xông, tả đột hữu xông…) tạo nhịp điệu nhanh, dồn dập.
- Sử dụng thành công điển tích (Triệu Tử phá vòng Đương Dang) để khẳng định võ nghệ phi thường.
- Ngôn ngữ mộc mạc, đậm chất Nam Bộ (đàng, xông vô, mầy…).
- Kết hợp giữa lời kể và lời đối thoại sinh động.
CÁCH 2: Phân tích 12 câu đầu đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ (từ “Nẻo xa mới tỏ mặt người” đến “Vào trong phong nhã ra ngoài hào hoa”)
a) Bố cục và ý chính của từng phần:
Đoạn thơ chia làm 2 phần nhỏ:
- Phần 1 (6 câu đầu): Sự xuất hiện của Kim Trọng – khung cảnh và cuộc gặp gỡ với chị em Thuý Kiều.
- Phần 2 (6 câu sau): Giới thiệu cụ thể về gia thế, tài năng và phong thái của Kim Trọng.
b) Phân tích hình tượng nhân vật Kim Trọng:
- Vẻ đẹp ngoại hình thanh nhã, lịch thiệp: Hình ảnh chàng “xuống ngựa tới nơi tự tình”, “hài văn lần bước dặm xanh” gợi cử chỉ nho nhã, lịch sự. Sự xuất hiện của chàng làm bừng sáng cả khung cảnh – “Một vùng như thể cây quỳnh cành dao”.
- Gia thế quyền quý, sang trọng: “Vốn nhà trâm anh”, “Nền phú hậu bậc tài danh” – Kim Trọng xuất thân dòng dõi quý tộc, giàu sang.
- Tài năng, học thức xuất chúng: “Văn chương nết đất, thông minh tính trời” – chàng có tài năng văn chương và trí thông minh trời phú.
- Phong thái hào hoa, phong nhã: “Phong tư tài mạo tót vời, / Vào trong phong nhã ra ngoài hào hoa” – tổng kết vẻ đẹp hoàn hảo, lí tưởng của một văn nhân tài tử thời xưa.
c) Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật:
- Nội dung: Khắc hoạ thành công hình tượng Kim Trọng – mẫu hình người tài tử văn nhân lí tưởng: đẹp ngoại hình, sang gia thế, giỏi tài năng, phong nhã hào hoa.
- Nghệ thuật:
- Bút pháp ước lệ tượng trưng (“như thể cây quỳnh cành dao”).
- Sử dụng nhiều từ Hán Việt trang trọng (trâm anh, phú hậu, văn chương, phong tư, tài mạo, phong nhã, hào hoa…) để đề cao vẻ đẹp lí tưởng của nhân vật.
- Lời người kể chuyện dẫn dắt khéo léo từ ngoại hình → gia thế → tài năng → phẩm cách.
- Thể thơ lục bát mượt mà, giàu sức biểu cảm.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
