Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Nhận biết một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
a. Các yếu tố Hán Việt đồng âm
Trong lớp từ Hán Việt, có không ít yếu tố đồng âm nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau. Khi sang tiếng Việt, các yếu tố này thường được viết giống nhau, nên dễ nhầm lẫn về nghĩa.
Ví dụ:
- ai₁: bụi bặm (trần ai); ai₂: buồn (ai oán, ai điếu, bi ai).
- bảo₁: chăm sóc, giữ gìn (bảo vệ, bảo dưỡng, bảo tàng); bảo₂: quý (bảo vật, bảo kiếm, quốc bảo).
- kim₁: tiền vàng (kim ngạch, kim hoàn); kim₂: ngày nay (cổ kim).
b. Các yếu tố Hán Việt gần âm
Một số yếu tố Hán Việt gần âm cũng có thể gây nhầm lẫn về nghĩa.
Ví dụ:
- tri: là biết (tri âm, tri kỉ); trí: là khả năng nhận thức, hiểu biết (trí tuệ, trí thức).
→ Không phân biệt được nghĩa của tri và trí dễ dẫn đến dùng từ sai. Ví dụ: nói “đội ngũ tri thức” là sai, phải dùng từ “trí thức” mới đúng.
2. Cách phân biệt nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
a. Dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt đồng âm để suy luận
Ví dụ: di cư và di sản đều có yếu tố di.
- Di cư nghĩa là “chuyển đến nơi khác, nước khác để sinh sống” → di ở đây nghĩa là “chuyển dịch”.
- Di sản nghĩa là “tài sản của người đã mất để lại” → di ở đây nghĩa là “để lại”.
→ Từ đó, ta có thể suy luận được nghĩa của yếu tố di trong các từ khác như di cảo, di động, di chứng, di dân, di truyền…
b. Tra cứu từ điển
Khi có sự phân vân về nghĩa của yếu tố Hán Việt nào đó, cần tra cứu từ điển. Cách giải nghĩa và các ví dụ trong từ điển sẽ giúp ta nắm được nghĩa của yếu tố một cách chính xác.
II. Luyện tập
Bài tập 1 (trang 22 – 23): Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt trong mỗi trường hợp sau:
a. sinh trong từ sinh thành và sinh trong từ sinh viên
- sinh trong sinh thành nghĩa là “đẻ” (sinh ra, tạo ra).
- sinh trong sinh viên nghĩa là “học trò” (người đi học).
b. bá trong từ bá chủ và bá trong cụm từ nhất hô bá ứng
- bá trong bá chủ nghĩa là “thủ lĩnh liên minh các chư hầu; làm lớn, xưng hùng”.
- bá trong nhất hô bá ứng nghĩa là “trăm” (một người hô lên thì trăm người hưởng ứng).
c. bào trong từ đồng bào và bào trong từ chiến bào
- bào trong đồng bào nghĩa là “thuộc cùng huyết thống” (cùng một bọc sinh ra).
- bào trong chiến bào nghĩa là “áo dài ống tay rộng” (áo mặc khi ra trận).
d. bằng trong từ công bằng và bằng trong từ bằng hữu
- bằng trong công bằng nghĩa là “ngang, đều” (không thiên vị).
- bằng trong bằng hữu nghĩa là “bạn” (bạn bè).
Bài tập 2 (trang 23): Tìm một từ Hán Việt có yếu tố đồng âm với yếu tố được in đậm trong các câu sau:
a. Thành càng kinh ngạc mừng rỡ, vội bắt dế bỏ vào lồng. (Bồ Tùng Linh, Dế chọi)
→ Từ kinh ngạc có yếu tố kinh nghĩa là “gây kích động mạnh”, đồng âm với kinh (trải qua) trong từ kinh nghiệm.
b. Vào tới cung cho chọi thử với đủ thứ dế kì lạ của các nơi dâng lên như hồ điệp (dế bướm), đường lang (dế bọ ngựa)… (Bồ Tùng Linh, Dế chọi)
→ Từ kì lạ có yếu tố kì nghĩa là “lạ, khác với bình thường”, đồng âm với kì (trông mong) trong từ kì vọng.
c. Song Trương có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức. (Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
→ Từ đa nghi có yếu tố nghi nghĩa là “ngờ”, đồng âm với nghi (thích hợp) trong từ thích nghi.
d. Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi! (Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
→ Từ tỉnh ngộ có yếu tố ngộ nghĩa là “tỉnh, hiểu ra”, đồng âm với ngộ (gặp) trong từ hội ngộ.
Bài tập 3 (trang 23): Đặt bốn câu, mỗi câu sử dụng một từ tìm được ở bài tập 2.
Câu hỏi mở, em có thể tham khảo các cách đặt câu sau:
Cách 1:
- (1) Sau nhiều năm làm việc, bố em đã tích luỹ được rất nhiều kinh nghiệm quý báu trong nghề.
- (2) Bố mẹ luôn đặt kì vọng lớn vào kết quả học tập của em.
- (3) Khi mới chuyển đến môi trường sống mới, mỗi người cần có thời gian để thích nghi.
- (4) Sau bao năm xa cách, cuộc hội ngộ giữa hai người bạn cũ thật xúc động.
Cách 2:
- (1) Cô giáo có nhiều kinh nghiệm trong việc giảng dạy môn Ngữ văn.
- (2) Em luôn cố gắng học tập để không phụ kì vọng của thầy cô và cha mẹ.
- (3) Loài cây này có khả năng thích nghi tốt với khí hậu khô hạn.
- (4) Buổi hội ngộ của lớp sau mười năm ra trường đã diễn ra trong niềm vui khôn xiết.
Bài tập 4 (trang 23): Những từ in đậm trong các câu sau có yếu tố Hán Việt bị dùng sai. Hãy tìm hiểu nghĩa của các yếu tố đó để chỉnh sửa.
a. Mỗi tác phẩm văn học là một chính thể, trong đó, các yếu tố có quan hệ với nhau rất chặt chẽ.
b. Trên thế giới có nhiều hình thức tổ chức nhà nước, thể hiện sự đa dạng về chỉnh thể.
Giải thích:
- Chính thể nghĩa là hình thức tổ chức của một nhà nước.
- Chỉnh thể nghĩa là khối thống nhất gồm các bộ phận có quan hệ chặt chẽ không thể tách rời của một đối tượng.
Chỉnh sửa:
- Câu a phải dùng từ chỉnh thể mới đúng (vì nói về tác phẩm văn học là một khối thống nhất).
- Câu b phải dùng từ chính thể mới đúng (vì nói về hình thức tổ chức nhà nước).
Bài tập 5 (trang 24): Nghĩa của từ cải biên khác với nghĩa của từ cải biến như thế nào? Điều gì tạo nên sự khác nhau về nghĩa giữa hai từ đó?
a) Phân biệt nghĩa:
- Cải biên: “sửa đổi hoặc biên soạn lại cho phù hợp với yêu cầu mới”, thường dùng để nói về việc xử lí tác phẩm nghệ thuật cũ. Ví dụ: cải biên một vở chèo cổ.
- Cải biến: “làm cho biến đổi thành khác trước một cách rõ rệt”, có thể dùng để nói về nhiều loại đối tượng. Ví dụ: cải biến phương pháp làm việc.
b) Điều tạo nên sự khác nhau:
Hai từ trên có yếu tố chung là cải (đổi khác đi). Sự khác nhau về nghĩa giữa hai từ là do hai yếu tố riêng quyết định:
- biên: viết, soạn → cải biên.
- biến: thay đổi, khác → cải biến.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
