Soạn bài: Kim – Kiều gặp gỡ (trang 66) Ngữ Văn 9 tập 1

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

Nguyễn Du (1765 – 1820) quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, trấn Nghệ An, nay thuộc tỉnh Hà Tĩnh.

  • Sống trong thời đại lịch sử đầy biến động; cuộc đời trải nhiều thăng trầm.
  • vốn tri thức uyên bác, vốn sống phong phú, am hiểu sâu sắc về con người, có trái tim mang nặng nỗi thương đời.
  • Tác phẩm tiêu biểu:
    • Chữ Hán: Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục.
    • Chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh
  • Được suy tôn là đại thi hào của dân tộc, được UNESCO vinh danh và kỉ niệm 250 năm ngày sinh (năm 2013).

2. Tác phẩm Truyện Kiều

  • Nguồn gốc cốt truyện: sáng tạo dựa trên tiểu thuyết Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc).
  • Thể loại: truyện thơ Nôm, gồm 3 254 câu thơ lục bát.
  • Bố cục: ba phần – Gặp gỡ – Chia li – Đoàn tụ.
  • Giá trị: giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực sâu sắc; thành tựu nghệ thuật to lớn về xây dựng nhân vật, sử dụng ngôn ngữ và thể thơ.

3. Đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ

  • Vị trí: từ câu 141 đến câu 184 trong Truyện Kiều, thuộc phần Gặp gỡ.
  • Phương thức biểu đạt chính: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
  • Bố cục (3 phần):
    • Phần 1 (12 câu đầu): sự xuất hiện và đặc điểm của Kim Trọng.
    • Phần 2 (10 câu tiếp): tâm trạng, cảm xúc của Thuý Kiều và Kim Trọng trong buổi gặp gỡ.
    • Phần 3 (14 câu cuối): tâm trạng Thuý Kiều khi trở về khuê phòng.

II. Trước khi đọc

Câu hỏi: Hãy giới thiệu một tác phẩm văn học hoặc bộ phim có câu chuyện tình yêu để lại cho em ấn tượng đẹp.

Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.

  • Cách 1: Em ấn tượng với chuyện tình giữa Mị Châu và Trọng Thuỷ trong truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ. Đó là một mối tình đẹp nhưng cũng đầy bi kịch vì xen lẫn nợ nước thù nhà. Câu chuyện để lại bài học sâu sắc về việc đặt tình riêng đúng chỗ và lòng cảnh giác đối với kẻ thù.
  • Cách 2: Em ấn tượng với câu chuyện tình yêu giữa Romeo và Juliet trong vở kịch cùng tên của William Shakespeare. Đó là mối tình đẹp nhưng đầy bi kịch của đôi trẻ thuộc hai dòng họ có thù oán với nhau. Tình yêu của họ tuy không có kết thúc trọn vẹn nhưng đã hoá giải được mối thù truyền kiếp giữa hai gia tộc, để lại trong em niềm xúc động sâu sắc về sức mạnh và vẻ đẹp của tình yêu.
  • Cách 3: Em rất xúc động với câu chuyện tình yêu giữa Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga trong truyện thơ Nôm Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu. Đây là mối tình thuỷ chung son sắt, vượt qua mọi gian truân, thử thách, thể hiện vẻ đẹp đạo lí truyền thống của dân tộc.

III. Trong khi đọc

1. Theo dõi: Sự xuất hiện của nhân vật Kim Trọng

  • Khung cảnh xuất hiện: trong tiết Thanh minh, giữa khung cảnh thiên nhiên trong sáng, tươi đẹp; chàng đến viếng mộ Đạm Tiên và tình cờ gặp chị em Thuý Kiều.
  • Dáng vẻ, phong thái: xuống ngựa tới nơi tự tình, hài văn lần bước dặm xanh, một vùng như thể cây quỳnh cành dao → toát lên vẻ lịch thiệp, thanh nhã, làm bừng sáng cả không gian.
  • Gia thế, tài năng: vốn nhà trâm anh, nền phú hậu bậc tài danh, văn chương nết đất, thông minh tính trời, phong tư tài mạo tót vời → quyền quý, tài hoa, đẹp toàn diện cả hình thể, học vấn, phong thái.

2. Theo dõi: Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật

  • Khi mới gặp gỡ: e lệ nép vào dưới hoa → vẻ e thẹn, ngượng ngùng của hai chị em Thuý Kiều, Thuý Vân.
  • Khi tình yêu chớm nở:
    • Tình trong như đã mặt ngoài còn e → bên trong đã có tình cảm, bên ngoài vẫn e ấp, ngại ngùng.
    • Chập chờn cơn tỉnh cơn mê → trạng thái đắm say, mãnh liệt, không phân định được mơ hay thực.
  • Khi chia tay:
    • Rốn ngồi chẳng tiện dứt về chỉn khôn → muốn ngồi lại nhưng không tiện, ra về cũng khó.
    • Khách đà lên ngựa người còn nghé theo → lưu luyến, không nỡ rời xa.

3. Hình dung: Bức tranh thiên nhiên

  • Lúc chia tay: Dưới cầu nước chảy trong veo / Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha → khung cảnh chiều tà thơ mộng, trữ tình, nhuốm màu lưu luyến.
  • Đêm Kiều về khuê phòng: Gương nga chênh chếch dòm song / Vàng gieo ngấn nước cây lồng bóng sân / Hải đường lả ngọn đông lân / Giọt sương gieo nặng cành xuân la đà → đêm trăng êm đềm, lộng lẫy, không gian rộng từ song cửa đến mặt nước, vòm cây, mang đậm tâm trạng tương tư của Thuý Kiều.

4. Theo dõi: Lời người kể chuyện và lời nhân vật

  • Lời nhân vật (Thuý Kiều): 4 câu trong dấu ngoặc kép:

    “Người mà đến thế thì thôi, Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi! Người đâu gặp gỡ làm chi, Trăm năm biết có duyên gì hay không?”

    → là lời độc thoại nội tâm, trực tiếp bộc lộ suy nghĩ, tâm trạng của nhân vật.

  • Lời người kể chuyện: toàn bộ các câu thơ còn lại – dùng để giới thiệu nhân vật, dẫn dắt sự việc và bình phẩm về tâm trạng nhân vật.

IV. Sau khi đọc – Trả lời câu hỏi

Câu 1: Đoạn trích có những nhân vật nào và kể về sự việc gì?

a) Các nhân vật: Thuý Kiều, Thuý Vân, Vương Quan, Kim Trọng. Trong đó, trung tâm câu chuyện là Thuý Kiều và Kim Trọng.

b) Sự việc được kể: Trong tiết Thanh minh, ba chị em Thuý Kiều đi du xuân. Tại đây, họ tình cờ gặp Kim Trọng – bạn của Vương Quan. Giữa Thuý Kiều và Kim Trọng đã nảy sinh tình cảm yêu thương, quyến luyến. Sau buổi gặp gỡ, Thuý Kiều trở về nhà với tâm trạng “ngổn ngang trăm mối”, vừa nhớ Kim Trọng vừa thương xót cho số phận nàng Đạm Tiên.

Câu 2: Ở mười hai dòng thơ đầu, nhân vật Kim Trọng được giới thiệu và miêu tả bằng lời của ai? Qua đó, em hình dung được những gì về nhân vật?

a) Nhân vật được giới thiệu bằng lời của: người kể chuyện (ngôi thứ ba).

b) Hình dung về nhân vật Kim Trọng:

  • Cử chỉ, hành động: lịch thiệp, nho nhã (xuống ngựa tới nơi tự tình).
  • Trang phục, dung mạo: trẻ trung, thanh lịch (hài văn lần bước dặm xanh); xuất hiện “như thể cây quỳnh cành dao” – làm bừng sáng cả khung cảnh.
  • Gia thế: xuất thân nhà quyền quý, giàu sang (vốn nhà trâm anh, nền phú hậu).
  • Tài năng, phẩm chất: thông minh, tài hoa (văn chương nết đất, thông minh tính trời); phong nhã, hào hoa (vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa).

→ Kim Trọng hiện lên với vẻ đẹp hoàn hảo, lí tưởng của mẫu người tài tử, văn nhân thời xưa – đẹp cả ngoại hình, gia thế, tài năng và phẩm chất.

Câu 3: Trong mười dòng thơ tiếp theo, Nguyễn Du đã tập trung miêu tả cảm xúc, tâm trạng của những nhân vật nào? Phân tích từ ngữ tiêu biểu được tác giả sử dụng để thể hiện cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật đó.

a) Nhân vật được miêu tả: Thuý Kiều và Kim Trọng – hai nhân vật chính của buổi gặp gỡ.

b) Phân tích từ ngữ tiêu biểu:

  • Tình trong như đã mặt ngoài còn e:
    • Từ “đã” trong cụm “tình trong như đã” cho thấy hai người đã có tình cảm sâu sắc dành cho nhau ngay từ buổi đầu gặp gỡ.
    • Từ “e” trong “mặt ngoài còn e” diễn tả thái độ e ấp, ngại ngùng, bối rối – phù hợp với lễ giáo phong kiến. → Câu thơ thể hiện sự đối lập giữa bên trong (đã yêu)bên ngoài (còn e ngại) rất tinh tế.
  • Chập chờn cơn tỉnh cơn mê”:
    • Từ láy “chập chờn” diễn tả trạng thái đắm say, mãnh liệt của tình yêu chớm nở, lúc tỉnh lúc mê, không rõ là mơ hay thực.
  • Rốn ngồi chẳng tiện dứt về chỉn khôn”:
    • “Rốn ngồi” (cố ngồi nán lại) và “dứt về” (dứt áo ra về) đều khó khăn, cho thấy sự quyến luyến, không nỡ rời xa.
  • “Khách đà lên ngựa người còn nghé theo:
    • “Nghé theo” gợi hình ảnh đôi mắt dõi theo người ra đi – sự lưu luyến, vấn vương sâu sắc.

→ Bằng những từ ngữ giàu sức gợi, Nguyễn Du đã khắc hoạ tinh tế diễn biến cảm xúc của Kim Trọng và Thuý Kiều: từ ngại ngùng, e ấp đến đắm say, lưu luyến.

Câu 4: Trong mười bốn dòng thơ cuối, Nguyễn Du đã sử dụng nhiều phương tiện để thể hiện thế giới nội tâm của nhân vật Thuý Kiều.

a) Đặc điểm của bức tranh thiên nhiên và trạng thái cảm xúc của nhân vật:

  • Thời gian: chuyển dần từ chiều muộn sang đêm khuya (Mặt trời gác núi chiêng đà thu không).
  • Không gian: mở rộng từ khuê phòng ra bầu trời, mặt nước, vòm cây trước sân – ngập tràn ánh trăng vàng.
  • Sự vật: gương nga, ngấn nước, bóng cây, hải đường, giọt sươngtươi đẹp, êm đềm, thơ mộng, tràn đầy xuân sắc.

→ Bức tranh thiên nhiên phản chiếu tâm trạng bâng khuâng, xao xuyến, hân hoan, rạo rực của Thuý Kiều – một thiếu nữ vừa chớm yêu.

b) Lời người kể chuyện và lời nhân vật:

  • Lời nhân vật: 4 câu trong dấu ngoặc kép:

    “Người mà đến thế thì thôi, Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi! Người đâu gặp gỡ làm chi, Trăm năm biết có duyên gì hay không?”

  • Lời người kể chuyện: các câu thơ còn lại (miêu tả thiên nhiên, kể hành động, diễn biến tâm lí của Thuý Kiều).
  • Hình thức ngôn ngữ của lời nhân vật: độc thoại nội tâm – nhân vật tự nói với chính mình.
  • Dấu hiệu nhận biết:
    • Lời nói được đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm.
    • Trước lời nói có lời dẫn của người kể chuyện miêu tả tâm trạng nhân vật (Rộn đường gần với nỗi xa bời bời).
    • Sau lời nói không có lời hồi đáp của nhân vật khác.

c) Cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật trong lời nói của mình:

  • Hai câu đầu (Người mà đến thế thì thôi / Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi): nỗi xót xa, thương cảm cho số phận bi kịch của nàng Đạm Tiên; niềm trăn trở về giá trị cuộc sống của một kiếp người.
  • Hai câu sau (Người đâu gặp gỡ làm chi / Trăm năm biết có duyên gì hay không): niềm bâng khuâng, xao xuyến khi nghĩ đến Kim Trọng, vừa chan chứa hi vọng vừa phấp phỏng lo âu về duyên phận đôi lứa.

Câu 5: Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật và nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du trong đoạn trích.

a) Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

  • Khắc hoạ nhân vật ở cả hai phương diện:
    • Con người ngoại hiện: ngoại hình, cử chỉ, hành động (Kim Trọng xuống ngựa, lần bước dặm xanh; Thuý Kiều e lệ nép vào dưới hoa).
    • Con người nội cảm: chiều sâu tâm lí, cảm xúc tinh tế (tâm trạng Thuý Kiều khi trở về khuê phòng).
  • Kết hợp nhiều phương tiện nghệ thuật: lời người kể chuyện, lời độc thoại nội tâm, bút pháp tả cảnh ngụ tình.

b) Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ:

  • Kết hợp nhuần nhuyễn từ Hán Việt (trâm anh, phong tư, tài mạo, quốc sắc, thiên tài…) với từ thuần Việt (nẻo xa, e lệ, ngổn ngang, bời bời…).
  • Khai thác giá trị biểu cảm của từ láy (chập chờn, chênh chếch, thướt tha, la đà…) trong việc tả cảnh thiên nhiên và nội tâm con người.
  • Sử dụng thành công thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc.

Câu 6: Nêu chủ đề của đoạn trích; qua đó, nhận xét về tư tưởng, tình cảm của tác giả.

a) Chủ đề:

Đoạn trích ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống, của tuổi trẻ và tình yêu tự do; đồng thời thể hiện sự đồng cảm, đồng tình với khát vọng tình yêu chính đáng của con người, đặc biệt là người phụ nữ.

b) Tư tưởng, tình cảm của tác giả:

  • Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp toàn diện của con người (tài, sắc, phẩm cách).
  • Đề cao tình yêu đôi lứa tự do, vượt qua những ràng buộc của lễ giáo phong kiến – một tư tưởng rất tiến bộ ở thời đại của Nguyễn Du.
  • Thể hiện lòng yêu thương, sự cảm thông sâu sắc với người phụ nữ và những khát vọng chính đáng của họ.

V. Viết kết nối với đọc

Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích 2 – 4 dòng thơ miêu tả thiên nhiên mà em cho là đặc sắc trong đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ.

Đoạn văn tham khảo 1 – Phân tích hai câu thơ tả cảnh đêm trăng:

Trong đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ, em ấn tượng nhất với hai câu thơ tả cảnh đêm trăng: “Gương nga chênh chếch dòm song, / Vàng gieo ngấn nước cây lồng bóng sân.” Chỉ với hai câu lục bát, Nguyễn Du đã vẽ nên một bức tranh đêm trăng vô cùng thơ mộng, trữ tình. Hình ảnh “gương nga” gợi vầng trăng tròn vành vạnh, được nhân hoá bằng động từ “dòm” – như có một người con gái khẽ nghiêng đầu qua song cửa nhìn ra. Từ láy “chênh chếch” gợi tư thế nghiêng nghiêng, vừa duyên dáng vừa đầy ý vị. Câu thơ thứ hai mở rộng không gian: ánh trăng “vàng gieo” lấp lánh trên mặt nước, bóng cây “lồng” xuống mặt sân, tạo nên một không gian huyền ảo, lung linh. Bức tranh ấy không chỉ đẹp mà còn ngầm bộc lộ tâm trạng Thuý Kiều: vầng trăng nghiêng đầu nhìn cũng chính là Thuý Kiều đang tựa cửa, hướng lòng mình về phía Kim Trọng. Qua hai câu thơ, em thêm khâm phục tài năng tả cảnh ngụ tình bậc thầy của đại thi hào Nguyễn Du.

Đoạn văn tham khảo 2 – Phân tích hai câu thơ tả cảnh lúc chia tay:

Trong đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ, hai dòng thơ miêu tả thiên nhiên để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất là: “Dưới cầu nước chảy trong veo, / Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.” Đây là khung cảnh chia tay giữa Kim Trọng và chị em Thuý Kiều sau buổi gặp gỡ đầu tiên. Bằng vài nét chấm phá tinh tế, Nguyễn Du đã dựng lên bức tranh chiều tà bên cầu thật nên thơ. Dòng nước “trong veo” gợi sự êm đềm, tĩnh lặng; cành liễu “thướt tha” trong “bóng chiều” mang vẻ duyên dáng, mềm mại. Đặc biệt, các từ láy “trong veo”, “thướt tha” khiến khung cảnh trở nên dịu dàng, đầy chất thơ. Cảnh tuy đẹp nhưng cũng nhuốm một nỗi buồn man mác – đó là nỗi quyến luyến, vấn vương của hai người trẻ vừa mới gặp đã phải chia xa. Bút pháp tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du thật tinh tế: thiên nhiên không chỉ là khung cảnh mà còn phản chiếu chân thực tâm trạng của con người.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng