Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- A. TRƯỚC KHI ĐỌC
- B. VĂN BẢN 1: VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ KHU VỰC RA THẾ GIỚI, TỪ TRUYỀN THỐNG ĐẾN HIỆN ĐẠI (Trần Đình Sử)
- I. Tìm hiểu chung
- II. Trong khi đọc
- III. Sau khi đọc – Trả lời câu hỏi
- IV. Viết kết nối với đọc
- C. VĂN BẢN 2: VĂN HOÁ ĐỌC VỚI NHÀ VĂN VÀ ĐỘC GIẢ TRONG THỜI ĐẠI CÔNG NGHỆ SỐ (Hà Ngân)
- I. Tìm hiểu chung
- II. Trong khi đọc
- III. Sau khi đọc – Trả lời câu hỏi
- IV. Viết kết nối với đọc
- D. VĂN BẢN 3: BÊN MỘ CỤ NGUYỄN DU (Vương Trọng)
- I. Tìm hiểu chung
- II. Trả lời câu hỏi
A. TRƯỚC KHI ĐỌC
Câu 1: Em thường tìm sách để đọc từ những nguồn nào? Hãy chia sẻ một vài kinh nghiệm tìm sách để đọc của em.
Em thường tìm sách để đọc từ nhiều nguồn khác nhau:
- Thư viện trường, thư viện địa phương: nơi có nhiều sách giáo khoa, sách tham khảo, sách văn học miễn phí.
- Nhà sách, hội chợ sách: nơi có thể tìm những đầu sách mới, ấn bản đẹp.
- Trang web bán sách trực tuyến (Tiki, Fahasa, Vinabook…): có thể đọc trước phần giới thiệu, đánh giá của người đọc khác.
- Sách điện tử: trên các thiết bị di động, tiện lợi khi di chuyển.
- Gợi ý của thầy cô, bạn bè: thường là những cuốn sách phù hợp lứa tuổi, có giá trị.
Kinh nghiệm của em: trước khi đọc một cuốn sách, em thường tìm hiểu tóm tắt nội dung, đánh giá của người đọc trước; ưu tiên chọn sách phù hợp lứa tuổi và sở thích; nên đọc xen kẽ sách văn học và sách kĩ năng để cân bằng giữa giải trí và bồi đắp tri thức.
Câu 2: Xây dựng mục tiêu và kế hoạch đọc sách của em trong dự án Văn học – lịch sử tâm hồn.
Mục tiêu đọc sách:
- Đọc được các tác phẩm tiêu biểu của văn học Việt Nam qua các thời kì.
- Hiểu được tâm hồn dân tộc qua từng giai đoạn lịch sử.
- Rèn luyện kĩ năng đọc – cảm nhận – ghi chép – chia sẻ.
Kế hoạch đọc sách (gợi ý):
| Thời kì | Tác phẩm tiêu biểu | Thời gian |
|---|---|---|
| Văn học dân gian | Tuyển tập ca dao, tục ngữ; truyện cổ tích Việt Nam | Tuần 1 – 2 |
| Văn học trung đại (chữ Hán) | Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn); Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) | Tuần 3 – 4 |
| Văn học trung đại (chữ Nôm) | Truyện Kiều (Nguyễn Du); thơ Hồ Xuân Hương | Tuần 5 – 6 |
| Văn học hiện đại 1900 – 1945 | Tắt đèn (Ngô Tất Tố); thơ Xuân Diệu, Huy Cận | Tuần 7 – 8 |
| Văn học 1945 – 1975 | Thơ Tố Hữu, Chính Hữu, Phạm Tiến Duật | Tuần 9 – 10 |
| Văn học sau 1975 | Truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Nhật Ánh | Tuần 11 – 12 |
B. VĂN BẢN 1: VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ KHU VỰC RA THẾ GIỚI, TỪ TRUYỀN THỐNG ĐẾN HIỆN ĐẠI (Trần Đình Sử)
I. Tìm hiểu chung
- Tác giả: Trần Đình Sử – nhà nghiên cứu, phê bình văn học có nhiều đóng góp cho lịch sử văn học Việt Nam.
- Xuất xứ: trích từ Lược sử văn học Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2021.
- Thể loại: văn bản thông tin (nghiên cứu, tổng thuật về lịch sử văn học).
- Bố cục (3 phần):
- Phần 1 (từ đầu đến “các triều đại Trung Hoa”): đặc điểm “cổ xưa” và “non trẻ” của văn học Việt Nam.
- Phần 2 (tiếp đến “sức sống mạnh mẽ của văn học Việt Nam”): sự hình thành, phát triển của nền văn học viết Việt Nam qua các thời kì.
- Phần 3 (còn lại): vị trí và đặc điểm của văn học Việt Nam thế kỉ XX.
II. Trong khi đọc
1. Theo dõi: Những biểu hiện cho thấy đặc điểm “cổ xưa” và “non trẻ” của văn học Việt Nam
- Cổ xưa: văn học Việt Nam gắn với lịch sử hàng nghìn năm của dân tộc, bắt đầu từ thời các Vua Hùng; gắn với văn học dân gian truyền miệng vốn lưu giữ tinh thần, trí tuệ, ngôn ngữ của người Việt.
- Non trẻ: khác với các nền văn học “già” như Ấn Độ, Trung Hoa, Hy Lạp (có từ trước Công nguyên), văn học viết Việt Nam mới xuất hiện từ thế kỉ X, sau khi đất nước giành lại độc lập.
2. Theo dõi: Quá trình hình thành của văn học viết Việt Nam
- Thời gian: bắt đầu từ thế kỉ X, khi đất nước giành lại độc lập.
- Nguồn gốc và loại chữ viết: dùng chữ Hán – văn tự ngoại lai.
- Số lượng văn bản trước đó: suốt nghìn năm Bắc thuộc, số bài văn do người Việt viết còn lại chỉ vẻn vẹn 25 văn bản (theo sưu tầm của Trần Nghĩa).
3. Theo dõi: Sự ra đời và phát triển của văn học viết bằng chữ Nôm
- Thời gian: mầm mống từ thế kỉ XII – XIII, đến thế kỉ XV đã có tác phẩm hoàn chỉnh (Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi).
- Nguồn gốc: mô phỏng chữ Hán để sáng tạo, thiên về biểu ý và biểu âm, dùng sáng tác bằng tiếng Việt.
- Thể loại: sáng tạo các thể loại độc lập của người Việt; Việt hoá nhiều thể loại văn học chữ Hán; đạt đến đỉnh cao nghệ thuật cổ điển trong Truyện Kiều của Nguyễn Du.
4. Theo dõi: Sự ra đời và phát triển của văn học viết bằng chữ quốc ngữ
- Thời gian: cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, khi chữ Hán và các kì thi Hán học bị bãi bỏ.
- Nguồn gốc: do các giáo sĩ phương Tây tạo ra trên cơ sở chữ La-tinh để ghi âm tiếng Việt.
- Thể loại: di thực các thể loại văn học châu Âu như du kí, phóng sự, kịch nói, tiểu thuyết, truyện ngắn, phê bình, khảo luận, xã luận, thơ tự do…
5. Theo dõi: Sự thay đổi của chữ viết và đặc điểm văn học
Văn học Việt Nam đã trải qua ba thứ chữ viết: chữ Hán → chữ Nôm → chữ quốc ngữ. Sự thay đổi này thể hiện hành trình:
- Từ phụ thuộc vào khuôn mẫu cổ xưa (chữ Hán) → tự chủ (chữ Nôm) → hoà nhịp với thế giới (chữ quốc ngữ).
- Thể hiện sức sống mạnh mẽ của văn học Việt Nam.
6. Theo dõi: Vị trí và đặc điểm của văn học Việt Nam thế kỉ XX
- Vị trí: có vị trí và ý nghĩa đặc biệt trong lịch sử văn học Việt Nam.
- Đặc điểm: trải qua con đường quanh co do mấy cuộc chiến tranh; chia thành nhiều giai đoạn: trước 1945, 1945 – 1975, sau 1975.
III. Sau khi đọc – Trả lời câu hỏi
Câu 1: Vì sao có thể nhận định rằng nền văn học Việt Nam “vừa cổ xưa vừa non trẻ”?
- Cổ xưa vì văn học Việt Nam gắn với lịch sử hàng nghìn năm của dân tộc, bắt đầu từ thời các Vua Hùng, gắn với văn học dân gian truyền miệng.
- Non trẻ vì khác với các nền văn học “già” như Ấn Độ, Trung Hoa, Hy Lạp, văn học viết Việt Nam mới xuất hiện từ thế kỉ X, sau khi đất nước giành lại độc lập từ các triều đại Trung Hoa.
Câu 2: Nền văn học viết Việt Nam đã hình thành và phát triển qua những thời kì nào? Nêu rõ nguồn gốc, đặc điểm của chữ viết và thể loại ở từng thời kì.
Nền văn học viết Việt Nam trải qua hai thời kì lớn:
a) Thời kì trung đại (thế kỉ X – cuối thế kỉ XIX):
- Văn học chữ Hán: vay mượn từ Trung Hoa cả văn tự, thể loại, phong cách, điển cố; đạt đỉnh cao thời Hậu Lê (XV – XVII).
- Văn học chữ Nôm: xuất hiện từ XII – XIII, đến XV có tác phẩm hoàn chỉnh (Quốc âm thi tập); phát triển rầm rộ và đạt cực thịnh thế kỉ XVIII; sáng tạo thể loại độc lập, Việt hoá nhiều thể loại Hán.
b) Thời kì hiện đại (từ đầu thế kỉ XX đến nay):
- Văn học chữ quốc ngữ: chữ viết kiểu La-tinh ghi âm tiếng Việt; mở rộng các thể loại châu Âu: tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự, kịch nói, thơ tự do…
- Văn học hiện đại được chia thành 3 giai đoạn: trước 1945, 1945 – 1975, sau 1975.
Câu 3: Văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm có quan hệ với nhau như thế nào? Nêu rõ điểm tương đồng và khác biệt của hai bộ phận văn học này trong thời kì trung đại.
a) Mối quan hệ:
Là hai bộ phận văn học quan trọng thời trung đại, cùng làm nên diện mạo của nền văn học dân tộc từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ XIX. Văn học chữ Hán ra đời trước, làm nền tảng; văn học chữ Nôm ra đời sau, dựa trên cơ sở mô phỏng chữ Hán nhưng đã tạo nên bản sắc riêng.
b) Điểm tương đồng:
- Đều dùng chung một số thể loại, hình thức nghệ thuật vay mượn (“di thực”) từ Trung Hoa.
- Đều đi sâu biểu đạt tâm hồn dân tộc, thể hiện lịch sử tâm hồn của người Việt.
c) Điểm khác biệt:
| Tiêu chí | Văn học chữ Hán | Văn học chữ Nôm |
|---|---|---|
| Chữ viết | Vay mượn hoàn toàn của Trung Hoa | Mô phỏng từ chữ Hán nhưng dùng ghi tiếng Việt |
| Hình thức | Vay mượn nguyên vẹn về văn ngôn, thể loại, phong cách, điển cố | Sáng tạo thể loại độc lập của người Việt, Việt hoá thể loại Hán |
| Đặc điểm | Mang tính khuôn mẫu, mô phỏng | Thoát dần khuôn mẫu Hán, trở về truyền thống Đông Nam Á |
Câu 4: Những yếu tố lịch sử, xã hội nào có ảnh hưởng quan trọng, tạo nên các đặc điểm nổi bật của văn học Việt Nam thế kỉ XX?
- Sự xâm lược của thực dân Pháp → gây biến động chính trị, xã hội; tạo nên sự tiếp xúc với phương Tây.
- Bãi bỏ chữ Hán và các kì thi Hán học, chữ quốc ngữ thịnh hành → văn học hiện đại theo kiểu châu Âu xuất hiện.
- Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (1945) → văn học phục vụ công cuộc chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc.
- Đất nước chia hai miền sau 1954 → văn học miền Bắc theo khuynh hướng xã hội chủ nghĩa; văn học miền Nam ảnh hưởng văn học Âu Mỹ.
- Đất nước thống nhất sau 1975 và công cuộc đổi mới năm 1986 → văn học có nhiều đổi thay.
- Sự thâm nhập của internet, Việt Nam gia nhập WTO (2007) → văn học vừa duy trì chủ nghĩa hiện thực vừa có dấu hiệu hiện đại và hậu hiện đại.
Câu 5: Tính truyền thống và hiện đại của nền văn học Việt Nam được biểu hiện rõ nhất qua những đặc điểm nào?
- Hình thức chữ viết: đi từ chữ Hán → chữ Nôm → chữ quốc ngữ, từ vay mượn đến tự chủ rồi hoà nhịp với thế giới.
- Thể loại: từ vay mượn theo khuôn mẫu Trung Hoa → sáng tạo thể loại đậm bản sắc Việt Nam (truyện thơ Nôm…) → chuyển đổi mạnh mẽ sang các thể loại hiện đại (tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ tự do…).
- Nội dung: dù sáng tác bằng chữ viết, thể loại nào, văn học Việt Nam vẫn biểu hiện trọn vẹn bản sắc đất nước, con người Việt Nam; mang âm hưởng chủ đạo của chủ nghĩa yêu nước; thể hiện khát vọng tự do, dân chủ, hạnh phúc.
IV. Viết kết nối với đọc
Viết đoạn văn (khoảng 10 – 15 câu) với câu chủ đề: “Trong mỗi thời kì, văn học Việt Nam đều có những tác phẩm tiêu biểu, độc đáo về nghệ thuật và chứa đựng giá trị nội dung sâu sắc.”
Đoạn văn tham khảo:
Trong mỗi thời kì, văn học Việt Nam đều có những tác phẩm tiêu biểu, độc đáo về nghệ thuật và chứa đựng giá trị nội dung sâu sắc. Ở thời kì văn học dân gian, kho tàng ca dao, tục ngữ, truyện cổ tích như Tấm Cám, Thạch Sanh… đã lưu giữ trí tuệ, tâm hồn của bao thế hệ người Việt. Bước sang thời kì trung đại, văn học chữ Hán có những áng văn bất hủ như Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn, Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi – kết tinh tinh thần yêu nước và niềm tự hào dân tộc. Văn học chữ Nôm đạt đến đỉnh cao với kiệt tác Truyện Kiều của đại thi hào Nguyễn Du – tác phẩm vừa đẹp về ngôn ngữ, hình ảnh, vừa sâu sắc về tư tưởng nhân đạo. Thơ Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan cũng mang vẻ đẹp rất riêng của tâm hồn Việt. Đến đầu thế kỉ XX, văn học hiện đại nở rộ với Thơ mới (Xuân Diệu, Huy Cận…), tiểu thuyết của Vũ Trọng Phụng, Nam Cao, Ngô Tất Tố… đã phơi bày hiện thực xã hội đầy bất công. Thời kì 1945 – 1975, văn học gắn với hai cuộc kháng chiến vĩ đại, để lại những tác phẩm hào hùng của Tố Hữu, Chính Hữu, Phạm Tiến Duật… Sau 1975, văn học đổi mới mạnh mẽ với những sáng tác của Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Nhật Ánh… mang hơi thở của cuộc sống đương đại. Mỗi thời kì văn học là một trang sách quý của lịch sử tâm hồn dân tộc. Đọc các tác phẩm ấy, em không chỉ thưởng thức cái hay, cái đẹp của nghệ thuật ngôn từ mà còn hiểu thêm về cội nguồn, về con người Việt Nam qua bao thăng trầm lịch sử. Đó cũng là lí do em luôn trân trọng và mong muốn được khám phá nhiều hơn nữa kho tàng văn học của dân tộc mình.
C. VĂN BẢN 2: VĂN HOÁ ĐỌC VỚI NHÀ VĂN VÀ ĐỘC GIẢ TRONG THỜI ĐẠI CÔNG NGHỆ SỐ (Hà Ngân)
I. Tìm hiểu chung
- Tác giả: Hà Ngân – phóng viên tạp chí Văn học và Tuổi trẻ.
- Người được phỏng vấn: nhà văn Nguyễn Nhật Ánh – cây bút nổi tiếng với nhiều tác phẩm dành cho thiếu nhi và độc giả trẻ.
- Xuất xứ: đăng trên tạp chí Văn học và Tuổi trẻ, tháng 5/2023.
- Thể loại: bài phỏng vấn.
- Vấn đề chính: văn hoá đọc với nhà văn và độc giả trong thời đại công nghệ số.
II. Trong khi đọc
1. Theo dõi: Nội dung chính của văn bản
Văn bản bàn về ảnh hưởng của công nghệ số và các phương tiện nghe – nhìn đối với văn hoá đọc, cụ thể là việc đọc sách theo cách truyền thống, qua cuộc phỏng vấn với nhà văn Nguyễn Nhật Ánh.
2. Theo dõi: Cách mở đầu, dẫn dắt và nêu câu hỏi của người phỏng vấn
- Mở đầu bằng lời chào trang trọng: “Thưa nhà văn Nguyễn Nhật Ánh…”.
- Dẫn dắt bằng cách liệt kê chính xác các tác phẩm tiêu biểu của nhà văn theo trình tự thời gian, thể hiện sự am hiểu và trân trọng sự nghiệp của ông.
- Nêu câu hỏi rõ ràng, đi thẳng vào vấn đề chính: suy nghĩ về “văn hoá đọc” trong thời đại công nghệ số.
3. Theo dõi: Cách trả lời của người được phỏng vấn
Nhà văn Nguyễn Nhật Ánh trả lời bám sát câu hỏi, đưa ra quan điểm cá nhân kết hợp với so sánh, ví dụ cụ thể (việc “chi tiêu” thời gian cho nhiều thứ hơn trong thời đại công nghệ số).
4. Theo dõi: Cách triển khai các luận điểm trong câu hỏi phỏng vấn
Câu hỏi được triển khai theo trình tự: từ vấn đề chung (văn hoá đọc) → tác động đối với nhà văn → so sánh giữa văn học và phim chuyển thể → lời nhắn gửi cho bạn đọc trẻ.
5. Theo dõi: Cách tiếp nối, duy trì và phát triển vấn đề
Phóng viên dựa vào câu trả lời trước để đặt câu hỏi tiếp theo, mở rộng vấn đề (từ tác động đến văn hoá đọc → tác động đến sáng tác → so sánh với điện ảnh).
6. Theo dõi: Cách nêu câu hỏi kết thúc cuộc phỏng vấn
Câu hỏi kết thúc mang tính giả định (“Nếu có cỗ máy thời gian…”) – vừa thú vị, vừa giúp khái quát lại vấn đề bằng cách hỏi về quan điểm chung của nhà văn về dòng chảy thời đại.
7. Chú ý: Những yếu tố ngôn ngữ thể hiện phép lịch sự và ý thức tôn trọng
- Cách xưng hô trang trọng: “Thưa nhà văn”, “ông”.
- Lời mở đầu thể hiện sự am hiểu, trân trọng.
- Cụm từ thể hiện sự lịch thiệp: “Xin phép được hỏi…”.
- Lời kết thúc với lời cảm ơn và chúc sức khoẻ chân thành.
III. Sau khi đọc – Trả lời câu hỏi
Câu 1: Vấn đề mà cuộc phỏng vấn đề cập được trình bày ở phần nào của văn bản?
Vấn đề chính của cuộc phỏng vấn được trình bày ở phần nhan đề và phần dẫn (sa-pô) ở đầu văn bản:
- Nhan đề: “Văn hoá đọc với nhà văn và độc giả trong thời đại công nghệ số”.
- Phần sa-pô: giới thiệu khái quát về ảnh hưởng của công nghệ số đối với văn hoá đọc và lí do thực hiện cuộc phỏng vấn với nhà văn Nguyễn Nhật Ánh.
Câu 2: Vấn đề chính của cuộc phỏng vấn được triển khai bằng mấy câu hỏi? Nêu rõ mối quan hệ giữa vấn đề chính và các thông tin được triển khai trong hệ thống câu hỏi phỏng vấn.
Vấn đề chính được triển khai bằng 5 câu hỏi:
| Câu hỏi | Nội dung |
|---|---|
| 1 | Quan điểm chung về “văn hoá đọc” trong thời đại công nghệ số |
| 2 | Tác động của sự thay đổi văn hoá đọc tới quá trình sáng tác của nhà văn |
| 3 | Sự khác biệt giữa sức hút của tác phẩm văn học và phim chuyển thể |
| 4 | Lời chia sẻ với bạn đọc trẻ về văn hoá đọc |
| 5 | Quan điểm về việc giữ nguyên truyền thống hay theo dòng chảy hiện đại |
Mối quan hệ giữa vấn đề chính và các câu hỏi:
- Câu 1 triển khai trực tiếp vấn đề chính.
- Câu 2, 3 có quan hệ nhân quả với câu 1: từ sự thay đổi của văn hoá đọc → tác động tới nhà văn, tới mối quan hệ giữa văn học và điện ảnh.
- Câu 4 tiếp tục mở rộng vấn đề ở mức khái quát hơn.
- Câu 5 có vai trò khẳng định và kết thúc vấn đề một cách rõ ràng, khách quan.
→ Hệ thống câu hỏi được sắp xếp chặt chẽ, logic, từng bước làm sáng tỏ vấn đề chính.
Câu 3: Câu trả lời của người được phỏng vấn có quan hệ như thế nào với vấn đề được nêu trong câu hỏi?
- Mỗi câu trả lời của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh đều hướng vào vấn đề được nêu trong câu hỏi, không lan man.
- Nội dung trả lời làm rõ thêm vấn đề chính cần giải quyết: bàn về văn hoá đọc trong thời đại công nghệ số.
- Cách trả lời chân thực, sâu sắc, kết hợp giữa quan điểm cá nhân và những trải nghiệm, suy ngẫm của một nhà văn dày dạn.
Câu 4: Những yếu tố ngôn ngữ nào thể hiện phép lịch sự và ý thức tôn trọng người được phỏng vấn?
Trong cách đặt vấn đề (mở đầu):
- Lời chào trang trọng: “Thưa nhà văn Nguyễn Nhật Ánh…”.
- Dẫn chính xác các tác phẩm của nhà văn theo trình tự thời gian, thể hiện sự am hiểu, trân trọng.
Trong quá trình triển khai vấn đề:
- Dùng từ ngữ trang trọng: “Thưa nhà văn”, “ông”, “Xin phép được hỏi…”.
- Câu hỏi được đặt rõ ràng, lịch thiệp, không gây khó chịu.
- Thể hiện sự am hiểu về tác phẩm và sự nghiệp của nhà văn.
Trong phần kết thúc:
- Lời cảm ơn trân trọng: “Xin trân trọng cảm ơn nhà văn…”.
- Lời chúc sức khoẻ và mong đợi tác phẩm mới.
IV. Viết kết nối với đọc
Nếu được phỏng vấn một nhà văn hoặc nhà thơ về một vấn đề mà em quan tâm, em sẽ chọn vấn đề gì? Nêu 3 – 5 câu hỏi mà em dự định trao đổi với tác giả đó, đồng thời đóng vai tác giả để trả lời các câu hỏi vừa nêu.
Bài tham khảo: Phỏng vấn nhà văn Nguyễn Nhật Ánh về đề tài tuổi thơ trong văn học
Vấn đề em quan tâm: Đề tài tuổi thơ – nguồn cảm hứng bất tận trong các tác phẩm của Nguyễn Nhật Ánh.
Câu 1: Thưa nhà văn, điều gì đã khiến ông gắn bó lâu dài với đề tài tuổi thơ trong suốt sự nghiệp sáng tác?
→ Tuổi thơ là khoảng thời gian đẹp đẽ và trong trẻo nhất của mỗi người, là nơi tôi luôn muốn quay về để nuôi dưỡng tâm hồn. Viết về tuổi thơ không chỉ là viết cho các em nhỏ mà còn để nhắc nhở người lớn về những giá trị đã từng có, đôi khi bị lãng quên trong nhịp sống bận rộn.
Câu 2: Theo ông, viết cho trẻ em khó hay viết cho người lớn khó hơn? Vì sao?
→ Viết cho trẻ em khó hơn rất nhiều. Vì trẻ em không quan tâm đến những tiểu xảo ngôn từ; các em chỉ thích những câu chuyện thật, cảm xúc thật. Người viết phải thực sự sống lại tuổi thơ của mình, phải giữ được sự trong trẻo trong tâm hồn mới có thể chạm đến trái tim các em.
Câu 3: Nhân vật nào trong các tác phẩm của ông khiến ông tâm đắc nhất và vì sao?
→ Mỗi nhân vật đều là một phần của tôi và mang một dấu ấn riêng. Nhưng có lẽ tôi tâm đắc nhất với cu Mùi trong “Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ” – nhân vật cho phép tôi nói lên những suy nghĩ chân thật nhất về cuộc đời từ góc nhìn của một đứa trẻ.
Câu 4: Ông có lời khuyên gì cho các bạn trẻ muốn theo đuổi nghiệp viết?
→ Hãy đọc nhiều, sống sâu và viết bằng cả trái tim mình. Đừng viết để chạy theo trào lưu, mà hãy viết những gì các bạn thật sự yêu thích và tin tưởng. Văn chương cần sự kiên nhẫn và lòng đam mê thực sự.
Câu 5: Trong tương lai, ông có dự định viết về một đề tài nào khác ngoài tuổi thơ không?
→ Tôi vẫn sẽ tiếp tục viết về tuổi thơ vì đó là mảnh đất tôi yêu quý nhất. Nhưng tôi cũng sẽ thử sức với những đề tài rộng hơn về con người và cuộc sống đương đại – miễn là vẫn giữ được sự trong trẻo và nhân văn.
D. VĂN BẢN 3: BÊN MỘ CỤ NGUYỄN DU (Vương Trọng)
I. Tìm hiểu chung
- Tác giả: Vương Trọng (sinh năm 1943), quê ở Nghệ An. Ông là tác giả của nhiều tập thơ về đề tài chiến tranh, tình yêu quê hương, đất nước, gia đình…
- Xuất xứ: trích từ Tuyển tập thơ Vương Trọng, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2011.
- Thể thơ: lục bát.
- Chủ đề: thể hiện cảm xúc, tâm trạng của tác giả khi đứng trước mộ Nguyễn Du và những suy ngẫm về cuộc đời, số phận của đại thi hào dân tộc.
II. Trả lời câu hỏi
a. Mối quan hệ giữa thể loại, đề tài, hình tượng hoặc một số chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm với những tác phẩm khác
- Thể loại: Vương Trọng dùng thơ lục bát – đúng thể thơ mà Nguyễn Du đã dùng để viết Truyện Kiều. Đây là sự tiếp nối truyền thống một cách có chủ ý, thể hiện lòng tôn kính với đại thi hào.
- Đề tài: đề tài tưởng niệm bậc vĩ nhân, viết về một nhà thơ đã khuất – có sự tương đồng với các tác phẩm như Đọc thơ Bác (Hoàng Trung Thông), Kính gửi cụ Nguyễn Du (Tố Hữu)…
- Hình tượng và chi tiết nghệ thuật:
- Hình tượng nàng Đạm Tiên trong Truyện Kiều được nhắc đến ngay đầu bài thơ: “Tưởng rằng phận bạc Đạm Tiên / Ngờ đâu cụ Nguyễn Tiên Điền nằm đây”.
- Chi tiết về cảnh thanh minh, tảo mộ gợi nhớ đến đoạn “Thanh minh trong tiết tháng ba” trong Truyện Kiều.
- Hình ảnh “thập loại chúng sinh” gợi đến bài Văn tế thập loại chúng sinh của chính Nguyễn Du.
b. Tính chất “đặc biệt” của tác giả – độc giả trong tác phẩm
- Vương Trọng là một độc giả “đặc biệt” vì ông vừa là người đọc tác phẩm của Nguyễn Du (Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh…), vừa là một nhà thơ.
- Vì có hai tư cách đó, Vương Trọng đã thể hiện cảm nhận của mình bằng một hình thức rất đặc biệt: một bài thơ lục bát – đúng thể thơ mà Nguyễn Du đã dùng.
- Cảm nhận của độc giả “đặc biệt” được thể hiện qua bài thơ:
- Cảm nhận cảnh nơi mộ Nguyễn Du phảng phất khung cảnh héo hon, tàn úa nơi mộ Đạm Tiên trong Truyện Kiều (“Hút tầm chẳng cánh hoa lê”, “Xạc xào lá cỏ héo hon”).
- Cảm nhận thân phận, cuộc đời của Nguyễn Du cũng lẻ loi, cô đơn, nhiều bạc phận như những nhân vật trong tác phẩm của ông.
- Thể hiện sự tưởng nhớ, xót thương, thành kính, trân trọng đối với đại thi hào dân tộc.
→ Bài thơ là một cuộc gặp gỡ đặc biệt giữa hai nhà thơ qua khoảng cách thời gian, là cách Vương Trọng tri ân Nguyễn Du bằng chính ngôn ngữ thơ ca mà cụ Tiên Điền đã từng dùng.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
