Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Sự phát triển của từ vựng
Từ vựng của tiếng Việt luôn vận động, phát triển cùng với sự vận động, phát triển của xã hội. Có ba cách chủ yếu để phát triển từ vựng:
a. Phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc
Một từ vốn có nghĩa gốc nhưng theo thời gian được phát triển thêm nghĩa mới (nghĩa chuyển), dựa trên những điểm tương đồng giữa các đối tượng.
Ví dụ:
- ngôi sao: (nghĩa gốc) thiên thể nhìn thấy như điểm sáng lấp lánh trên bầu trời đêm → (nghĩa mới) chỉ người đạt thành tích nổi bật trong nghệ thuật, thể thao, được công chúng hâm mộ.
- chuột: (nghĩa gốc) loài thú gặm nhấm, mõm nhọn, đuôi thon dài → (nghĩa mới) bộ phận của máy tính, dùng để chuyển dịch con chạy trên màn hình.
b. Tạo từ ngữ mới trên cơ sở những từ ngữ đã có trong tiếng Việt
Ví dụ: kinh tế tri thức (kinh tế + tri thức), năng lượng xanh (năng lượng + xanh), máy bay không người lái, sốt giá, thư điện tử…
c. Tiếp nhận từ ngữ tiếng nước ngoài
Ví dụ: in-tơ-nét, (quần) jean, (nhạc) pop, (máy) photocopy, mít tinh…
2. Một số biện pháp tu từ thường gặp (ôn lại)
- So sánh: “Lòng trẻ còn như cây lụa trắng”.
- Nhân hoá: “Thoi ngà nằm nhớ ngón tay em”, “Bữa ấy mưa xuân đã ngại bay”.
→ Khi sử dụng các biện pháp tu từ, người viết tạo nên những hình ảnh giàu sức gợi, giàu cảm xúc.
II. Luyện tập
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Bài tập 1 (trang 54): Bên cạnh nghĩa gốc, các từ ngân hàng, cổng, gạo cội, lăn tăn còn có nghĩa chuyển mới xuất hiện. Hãy xác định nghĩa mới của mỗi từ và đặt câu với từ được dùng theo nghĩa mới đó.
a) Xác định nghĩa mới:
| Từ | Nghĩa gốc | Nghĩa mới |
|---|---|---|
| ngân hàng | Tổ chức quản lí hoạt động, lưu thông tiền tệ | Kho lưu trữ nói chung (ngân hàng đề, ngân hàng máu…) |
| cổng | Lối ra vào | Thiết bị dùng để chuyển dữ liệu giữa máy tính với các thiết bị khác (cổng USB); hoặc trang thông tin tích hợp trên mạng (cổng thông tin điện tử) |
| gạo cội | Gạo tốt, còn nguyên hạt sau khi xay giã | Rất giỏi, có tài nghệ, thâm niên trong nghề (thường dùng cho nghệ thuật, thể thao) |
| lăn tăn | Nhỏ, đều, nhiều, chen sát nhau | Trạng thái băn khoăn, chưa dứt khoát |
b) Đặt câu với nghĩa mới:
- (1) Trường em vừa xây dựng được một ngân hàng đề thi phong phú cho học sinh ôn tập.
- (2) Em mua một chiếc bàn phím mới có cổng kết nối USB rất tiện lợi.
- (3) Nghệ sĩ Trần Tiến là một trong những nhạc sĩ gạo cội của nền âm nhạc Việt Nam.
- (4) Em vẫn còn lăn tăn chưa biết nên chọn học khối nào sau khi tốt nghiệp.
Bài tập 2 (trang 54): Tìm từ ngữ mới trong tiếng Việt được hình thành theo hai cách sau (mỗi cách tìm 2 từ ngữ):
a) Tạo từ ngữ mới trên cơ sở những từ ngữ có sẵn trong tiếng Việt:
Em có thể tham khảo các từ:
- điện thoại di động (điện thoại + di động)
- cơn sốt đất (cơn sốt + đất)
- sở hữu trí tuệ (sở hữu + trí tuệ)
- năng lượng xanh (năng lượng + xanh)
b) Tiếp nhận từ ngữ tiếng nước ngoài:
Em có thể tham khảo các từ:
- mít tinh (meeting)
- ga tàu (gare)
- xà phòng (savon)
- in-tơ-nét (internet)
Bài tập 3 (trang 54): Đọc các đoạn thơ sau trong bài Mưa xuân và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới:
a.
Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay Hoa xoan lớp lớp rụng vơi đầy Hội chèo làng Đặng đi ngang ngõ, Mẹ bảo: “Thôn Đoài hát tối nay”.
b.
Lòng thấy giăng tơ một mối tình Em ngừng thoi lại giữa tay xinh Hình như hai má em bừng đỏ Có lẽ là em nghĩ đến anh.
(1) Xác định nghĩa của các từ ngữ in đậm:
- phơi phới:
- Nghĩa từ điển: (1) “ở trạng thái mở rộng, tung bay trước gió”; (2) “vẻ vui tươi đầy sức sống của cái gì đang phát triển, đang dâng lên mạnh mẽ”.
- Nghĩa trong văn bản: mưa xuân bay nhẹ nhàng trong gió, vừa biểu đạt sức sống của mùa xuân, vừa kín đáo diễn tả tâm trạng phấn chấn, vui tươi trong lòng người thiếu nữ.
- giăng tơ:
- Nghĩa gốc: hoạt động của con nhện làm cho sợi tơ căng ra mọi hướng tạo thành tổ để bắt mồi.
- Nghĩa trong câu thơ: Nguyễn Bính dùng để chỉ trạng thái tình cảm yêu đương lan toả, giăng mắc khắp tâm hồn người thiếu nữ.
(2) Cho biết nghĩa nào là nghĩa chuyển của từ ngữ đa nghĩa:
- Với từ phơi phới, nghĩa thứ hai (“vẻ vui tươi đầy sức sống”) là nghĩa chuyển.
- Với từ giăng tơ, nghĩa trong câu thơ là nghĩa chuyển mang màu sắc tu từ, gắn với sáng tạo riêng của nhà thơ, không có tính ổn định như các nghĩa từ vựng thông thường.
BIỆN PHÁP TU TỪ
Bài tập 4 (trang 54): Xác định biện pháp tu từ trong các khổ thơ sau của bài Mưa xuân và nêu tác dụng:
a.
Em là con gái trong khung cửi Dệt lụa quanh năm với mẹ già Lòng trẻ còn như cây lụa trắng Mẹ già chưa bán chợ làng xa.
- Biện pháp tu từ: so sánh (“Lòng trẻ còn như cây lụa trắng”).
- Tác dụng: biểu thị tâm hồn trong trắng, ngây thơ, chưa va chạm cuộc đời của cô gái — một tâm hồn tinh khôi như tấm lụa trắng chưa qua nhuộm.
b.
Thôn Đoài vào đám hát thâu đêm, Em mải tìm anh chả thiết xem. Chắc hẳn đêm nay giường cửi lạnh, Thoi ngà nằm nhớ ngón tay em.
- Biện pháp tu từ: nhân hoá (“Thoi ngà nằm nhớ ngón tay em”).
- Tác dụng: biểu thị cảm giác buồn tủi, lạnh lẽo, trống vắng của con người. Cây thoi vô tri như cũng biết buồn, biết nhớ — qua đó cho thấy nỗi cô đơn của cô gái khi rời xa công việc quen thuộc để đi tìm chàng trai.
c.
Bữa ấy mưa xuân đã ngại bay Hoa xoan đã nát dưới chân giày Hội chèo làng Đặng về ngang ngõ Mẹ bảo: “Mùa xuân đã cạn ngày.”
- Biện pháp tu từ: nhân hoá (“Bữa ấy mưa xuân đã ngại bay”).
- Tác dụng: gợi hình ảnh mưa xuân cuối mùa, thưa thớt, nhẹ nhàng; đồng thời thể hiện tâm trạng e dè, ngại ngần, buồn bã của cô gái sau cuộc hẹn hò không thành.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
