Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 130 – Ngữ Văn 9 tập 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Khái niệm câu đặc biệt

Câu đặc biệt là câu không được cấu tạo theo mô hình câu hai thành phần (chủ ngữ – vị ngữ), mà được cấu tạo bởi một từ hoặc một cụm từ.

2. Chức năng của câu đặc biệt

Câu đặc biệt thường dùng để:

a) Gọi – đáp.

Ví dụ: “– Anh ơi! – Thằng Mon lại thì thào gọi.” (Nguyễn Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi) → Câu “Anh ơi!” dùng để gọi.

b) Nhấn mạnh cảm xúc (bộc lộ thái độ, cảm xúc).

Ví dụ: “Cứ nghĩ rằng đang trong chiêm bao! Mà rành rành đây chính là hình khối chó Ki lông vàng mượt […]. Không! Còn hơn thế nữa! Chó Ki đang dẫn bố tôi về!” (Ma Văn Kháng, Khu vườn tuổi thơ) → Các câu “Không!”, “Còn hơn thế nữa!” thể hiện thái độ ngạc nhiên.

c) Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

Ví dụ: “Mùa mưa năm nay như về sớm hơn. Mấy ngày mưa liên miên và nước sông lên rất nhanh.” — câu “Chó Ki!” trong ngữ liệu trên thông báo về sự xuất hiện của con vật.

d) Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc.

Ví dụ: Trước ga Hàng Cỏ. Chặp tối. Chuyến tàu Nam vừa lên, người chen lấn đông nghịt.” (Tô Hoài, Ghi lại) → Câu “Trước ga Hàng Cỏ.” chỉ nơi chốn; câu “Chặp tối.” chỉ thời gian diễn ra sự việc.

3. Lưu ý

  • Cần phân biệt câu đặc biệt với câu sai ngữ pháp.
  • Chỉ dùng câu đặc biệt trong những ngữ cảnh phù hợp.

II. Luyện tập

Bài tập 1 (trang 130): Trong các đoạn văn (a, b) và lời thoại kịch (c) dưới đây, những câu nào là câu đặc biệt? Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong từng trường hợp.

a. Những hạt mưa gõ vào mái tôn tạo ra một âm thanh khác hẳn khi chúng rơi trên mái ngói. Rầm rầm. Rầm rầm. Rầm rầm. Nghe như có hàng ngàn con ngựa phi ngay trên đầu. (Nguyễn Nhật Ánh, Tôi là Bê-tô)

  • Câu đặc biệt: Rầm rầm. Rầm rầm. Rầm rầm.
  • Tác dụng: mô tả âm thanh, thông báo về cường độ dữ dội của trận mưa.

b. Bộp! Tôi bị giáng một cú vào đầu đau điếng trong khi đang cúi xem từng vết tích. Hắn! Và một cuốn sách! (Hà Thuỷ Nguyên, Thiên Mã)

  • Câu đặc biệt:
    • Bộp!thông báo về hiện tượng (tiếng động đột ngột).
    • Hắn! Và một cuốn sách!liệt kê, thông báo về sự xuất hiện của sự vật, người.

c. Si-men: – Ôi! Mũi kiếm! Mà máu cha em còn đậm! Đông Rô-đri-gơ: – Si-men em! Si-men: – Cất khỏi mắt em cái vật đáng kinh kia! Nó oán trách đời ai và tội ác nặng nề! (Coóc-nây, Lơ Xít)

  • Câu đặc biệt:
    • Ôi!bộc lộ cảm xúc (lời than).
    • Mũi kiếm!thông báo về sự tồn tại của sự vật.
    • Si-men em!lời gọi (gọi – đáp).

Bài tập 2 (trang 130 – 131): Xác định câu đặc biệt trong các lời thoại kịch (a), đoạn văn (b, c) dưới đây và điền thông tin vào các ô trong bảng.

a. Giu-li-ét: – Ôi chao! […] Rô-mê-ô: – Kìa, nàng vừa lên tiếng! […]

b. Sói Lam chưa kịp mừng vì em chạy thoát. Bất ngờ một gã to như gấu đứng sựng trước mặt nó, hai tay vung một thân cây đang bốc cháy. Choáng váng. Đầu Sói Lam như nổ tung. Và màn đêm. Nó ngã xuống, ngã xuống, cứ xoay tròn và rơi mãi trong màn đêm đầy tia lửa. (Đa-ni-en Pen-nắc, Mắt sói)

c. “Đêm!” – An-đéc-xen thầm nhủ. Lúc này, bóng đêm dễ chịu hơn ánh sáng ban ngày. (Pau-xtốp-xki, Xe đêm)

Bảng tác dụng của câu đặc biệt:

Câu đặc biệt Bộc lộ cảm xúc Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng Xác định thời gian, nơi chốn Gọi – đáp
Ôi chao! (a)
Choáng váng. (b)
Và màn đêm. (b)
“Đêm!” (c)

Bài tập 3 (trang 131): Tìm câu đặc biệt trong văn bản Bí ẩn của làn nước và chỉ ra tác dụng của chúng.

Câu đặc biệt Tác dụng
Con trai… con trai mà… con trai… Thông báo về sự tồn tại của sự vật (lời người vợ khẳng định, nhấn mạnh đứa bé là con trai).
– Con tôi…! (lời vợ hét rú lên khi con rơi xuống nước) Bộc lộ cảm xúc đau đớn, hốt hoảng.
– Con tôi! (lời nhân vật “tôi” sau khi đón đứa bé) Bộc lộ cảm xúc xúc động, nghẹn ngào – xác nhận đứa bé là con mình.

Bài tập 4 (trang 131): Chỉ ra câu đặc biệt và câu rút gọn trong đoạn văn sau, từ đó nêu sự khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút gọn:

Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ. Anh chạy ra nhà sau, rồi trở vào liền, tay cầm một cái làn. Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy. Cô gái cũng đứng lên, đặt lại chiếc ghế, thong thả đi đến chỗ bác già.

Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này! (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

a) Câu đặc biệt và câu rút gọn:

  • Câu đặc biệt: Ô! → bộc lộ cảm xúc bất ngờ.
  • Câu rút gọn: Trời ơi, chỉ còn có năm phút! → rút gọn chủ ngữ. Có thể khôi phục thành câu đầy đủ: Trời ơi, chúng ta chỉ còn có năm phút!

b) Sự khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút gọn:

Tiêu chí Câu rút gọn Câu đặc biệt
Cấu tạo Vốn là câu cấu tạo theo mô hình C – V, nhưng bị tỉnh lược một hoặc cả hai thành phần chính. Không được cấu tạo theo mô hình C – V, chỉ gồm một từ hoặc một cụm từ.
Khả năng khôi phục Có thể khôi phục các thành phần đã tỉnh lược để thành câu đầy đủ. Không thể khôi phục thành câu đầy đủ (không thể thêm thành phần).
Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng