Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
Câu ghép được chia thành hai kiểu chính: câu ghép đẳng lập và câu ghép chính phụ.
1. Câu ghép đẳng lập
a) Quan hệ ý nghĩa giữa các vế: thường gặp các quan hệ như thời gian, tương phản, lựa chọn, tăng cấp, bổ sung…
b) Phương tiện nối các vế:
- Kết từ: và, nhưng, hoặc, hay…
- Cặp từ hô ứng: càng… càng…, vừa… vừa…, bao nhiêu… bấy nhiêu…
Ví dụ:
“Trời không gió, nhưng không khí vẫn mát lạnh.” (Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
→ Hai vế có quan hệ tương phản, nối với nhau bằng kết từ nhưng.
“Ông ấy càng nói, chúng tôi càng thấy có nhiều vấn đề thực sự mới mẻ.”
→ Hai vế có quan hệ tăng cấp, nối với nhau bằng cặp từ hô ứng càng… càng…
2. Câu ghép chính phụ
a) Quan hệ ý nghĩa giữa các vế: thường gặp các quan hệ như nguyên nhân – kết quả; điều kiện, giả thiết – hệ quả; nhượng bộ – tăng tiến; mục đích – sự kiện…
b) Phương tiện nối các vế:
- Cặp kết từ: tuy… nhưng…, vì… nên…, nếu… thì…, để… thì…
- Hoặc một kết từ ở vế phụ hay vế chính (tuy, nên, để…).
Ví dụ:
“Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.” (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
→ Hai vế có quan hệ nguyên nhân – kết quả, nối bằng cặp kết từ bởi… nên…
“Nếu em chịu khó đi học thì em đã hiểu biển và con ốc biển là thế nào.” (Trần Hoài Dương)
→ Hai vế có quan hệ giả thiết – hệ quả, nối bằng cặp kết từ nếu… thì…
II. Luyện tập
Bài tập 1 (trang 15): Trong các câu trích từ văn bản Ba chàng sinh viên dưới đây, câu nào là câu ghép đẳng lập, câu nào là câu ghép chính phụ?
| Câu | Phân loại |
|---|---|
| a. Cậu người Ấn vẫn đi tới đi lui trong phòng, nhưng chúng tôi không thấy bóng dáng hai người kia đâu. | Câu ghép đẳng lập (nối bằng kết từ nhưng – quan hệ tương phản) |
| b. Chuyện xấu đã chẳng xảy ra nếu khi đi qua cửa phòng thầy, cậu ta không thấy cái chìa khoá người hầu sơ suất để quên. | Câu ghép chính phụ (kết từ nếu ở vế phụ – quan hệ giả thiết – hệ quả) |
| c. Nếu thầy Xôm thấy chúng, tất cả sẽ hỏng bét. | Câu ghép chính phụ (kết từ nếu ở vế phụ – quan hệ giả thiết – hệ quả) |
| d. Cậu đã vấp ngã một lần và tôi mong cậu có thể vươn cao trong tương lai. | Câu ghép đẳng lập (nối bằng kết từ và – quan hệ bổ sung) |
→ Câu ghép đẳng lập: a, d. → Câu ghép chính phụ: b, c.
Bài tập 2 (trang 15): Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế ở những câu ghép dưới đây và cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào.
a. Vì chuyện này phải được giữ kín nên chúng ta sẽ tự lập ra một toà án nho nhỏ vậy. (Cô-nan Đoi-lơ, Ba chàng sinh viên)
→ Quan hệ nguyên nhân – kết quả. Các vế được nối với nhau bằng cặp kết từ vì… nên…
b. Đất bám quanh một đinh giày vương lên bàn và mẩu đất thứ hai rã ra, rơi xuống sàn phòng ngủ. (Cô-nan Đoi-lơ, Ba chàng sinh viên)
→ Quan hệ liệt kê. Các vế được nối với nhau bằng kết từ và.
c. Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái. (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
→ Quan hệ mục đích – sự kiện. Các vế được nối với nhau bằng kết từ để ở vế phụ.
d. Khó khăn càng lớn, quyết tâm càng cao.
→ Quan hệ tăng cấp. Các vế được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng càng… càng…
Bài tập 3 (trang 16): Ở từng cặp câu ghép có hai vế dưới đây, trọng tâm của thông báo nằm ở vế nào? Dựa vào đâu mà em xác định như vậy?
a.
- “Thu nhập tốt nhưng chỗ làm hơi xa.” → trọng tâm thông báo nằm ở vế sau, nhấn mạnh chỗ làm xa, đi lại không thuận lợi.
- “Chỗ làm hơi xa nhưng thu nhập tốt.” → trọng tâm thông báo nằm ở vế sau, nhấn mạnh thu nhập tốt – mặt tích cực của công việc.
b.
- “Vì Hà chăm chỉ và luôn cố gắng trong học tập nên bạn ấy đạt điểm rất cao trong kì thi vừa qua.” → trọng tâm thông báo nằm ở vế sau, nhấn mạnh kết quả học tập của Hà (đạt điểm rất cao).
- “Hà đạt điểm rất cao trong kì thi vừa qua vì bạn ấy chăm chỉ và luôn cố gắng trong học tập.” → trọng tâm thông báo nằm ở vế sau, nhấn mạnh nguyên nhân Hà đạt kết quả tốt (chăm chỉ và cố gắng).
→ Nhận xét: Việc lựa chọn trật tự của các vế câu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điểm nhấn thông tin và có thể chi phối ý nghĩa của cả câu.
Bài tập 4 (trang 16): Trong các câu ghép sau, câu nào dùng sai phương tiện nối giữa các vế câu? Hãy sửa lại cho đúng.
| Câu | Đánh giá | Sửa lại |
|---|---|---|
| a. Hà không những học tốt, cô ấy càng hát hay. | SAI – cặp từ hô ứng không phù hợp | Hà không những học tốt mà cô ấy còn hát hay. |
| b. Tôi chưa nói câu nào mà nó đã khóc nức nở. | ĐÚNG | (giữ nguyên) |
| c. Chúng ta càng đọc nhiều sách, kiến thức sẽ được mở rộng. | SAI – thiếu vế tương ứng của cặp càng… càng… | Chúng ta càng đọc nhiều sách, kiến thức càng được mở rộng. |
| d. Mặc dù trời mưa rất to còn chị ấy vẫn đến đúng giờ. | SAI – dùng còn không phù hợp với mặc dù | Mặc dù trời mưa rất to nhưng chị ấy vẫn đến đúng giờ. |
→ Các câu dùng sai phương tiện nối: a, c, d.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
