Ôn tập kiến thức Học kì 1 – Ngữ văn 7

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết cần ôn tập

1. Các thể loại văn bản đã học

  • Truyện: Bầy chim chìa vôi, Đi lấy mật, Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ, Người thầy đầu tiên → chú ý đề tài, ngôi kể, nhân vật, chi tiết tiêu biểu, tính cách nhân vật.
  • Thơ bốn chữ, năm chữ: Ngàn sao làm việc, Đồng dao mùa xuân, Gặp lá cơm nếp, Mùa xuân nho nhỏ, Gò me → chú ý số tiếng, vần, nhịp, hình ảnh, biện pháp tu từ.
  • Tùy bút, tản văn: Trở gió, Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt, Chuyện cơm hến → chú ý chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ.
  • Văn bản nghị luận, thông tin: Bài thơ “Đường núi” của Nguyễn Đình Thi, Hội lồng tồng → chú ý ý kiến, lí lẽ, bằng chứng / thông tin khách quan.

2. Các kiểu bài viết

Tóm tắt văn bản; tập làm thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc thơ bốn chữ, năm chữ; phân tích đặc điểm nhân vật; viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc; viết văn bản tường trình.

3. Nói và nghe

Trao đổi về một vấn đề em quan tâm; trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống; trình bày ý kiến về hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng; trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại.

4. Kiến thức tiếng Việt

  • Bài 1: mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ; từ láy; mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.
  • Bài 2: nói giảm nói tránh; nghĩa của từ ngữ; biện pháp tu từ (nhân hóa, điệp ngữ, liệt kê).
  • Bài 3: số từ; phó từ.
  • Bài 4: ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh; biện pháp tu từ so sánh.
  • Bài 5: dấu gạch ngang; từ ngữ địa phương.

II. Trả lời câu hỏi (trang 130)

Câu 1

Chọn mỗi bài một văn bản tiêu biểu cho thể loại và chủ đề, lập bảng theo mẫu.

Đây là câu hỏi mở (em có thể chọn văn bản khác mình thích). Dưới đây là một gợi ý:

Bài Văn bản Tác giả Thể loại Nghệ thuật Nội dung
Bầu trời tuổi thơ Ngàn sao làm việc Võ Quảng Thơ năm chữ Nhạc điệu trong sáng, hồn nhiên; giàu hình ảnh, tưởng tượng. Gợi lên thế giới tuổi thơ sinh động, gần gũi qua hình ảnh bầu trời đêm.
Khúc nhạc tâm hồn Đồng dao mùa xuân Nguyễn Khoa Điềm Thơ bốn chữ Liệt kê, điệp ngữ; nhiều hình ảnh giàu liên tưởng. Khắc họa hình ảnh đẹp đẽ của người lính hi sinh tuổi xuân cho đất nước.
Cội nguồn yêu thương Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ Nguyễn Ngọc Thuần Truyện Hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng (đóa hoa, món quà). Cách cảm nhận thiên nhiên bằng mọi giác quan; tình cha con, tình yêu thiên nhiên.
Giai điệu đất nước Mùa xuân nho nhỏ Thanh Hải Thơ năm chữ Nhạc điệu thiết tha, gần dân ca; nhiều so sánh, ẩn dụ sáng tạo. Tình yêu đất nước và ước nguyện cống hiến chân thành của nhà thơ.
Màu sắc trăm miền Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt Vũ Bằng Tùy bút Trình bày theo dòng cảm xúc; từ ngữ giàu hình ảnh; nhiều so sánh, liên tưởng. Cảnh sắc, không khí mùa xuân Hà Nội trong nỗi nhớ quê da diết của người xa quê.

Câu 2

a. Trình bày yêu cầu đối với mỗi kiểu bài. b. Tóm tắt một văn bản đã học (theo đoạn văn hoặc thơ bốn/năm chữ).

a. Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài:

  • Tóm tắt văn bản: phản ánh đúng nội dung văn bản gốc; nêu được những ý chính, điểm quan trọng; dùng từ ngữ quan trọng của văn bản gốc; đáp ứng yêu cầu về độ dài.
  • Tập làm thơ bốn/năm chữ: xác định đề tài và cảm xúc; tìm hình ảnh biểu đạt cảm xúc; gieo vần, ngắt nhịp phù hợp.
  • Đoạn văn ghi lại cảm xúc về thơ bốn/năm chữ: giới thiệu bài thơ, tác giả, ấn tượng chung; nêu cảm xúc về nội dung và nghệ thuật (chú ý tác dụng của thể thơ); khái quát cảm xúc.
  • Phân tích đặc điểm nhân vật: mở bài giới thiệu tác phẩm và nhân vật; thân bài phân tích đặc điểm nhân vật qua lai lịch, hành động, lời nói, suy nghĩ, mối quan hệ với nhân vật khác; kết bài nêu ấn tượng, đánh giá.
  • Bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc: giới thiệu đối tượng và ấn tượng ban đầu; nêu đặc điểm nổi bật để lại tình cảm sâu đậm; thể hiện tình cảm, suy nghĩ; dùng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc.
  • Văn bản tường trình: đúng thể thức (quốc hiệu, tên văn bản, người/cơ quan nhận); trình bày vụ việc ngắn gọn, rõ ràng (thời gian, địa điểm, người liên quan, nguyên nhân, diễn biến, hậu quả); nêu cam kết trung thực; kí, ghi rõ họ tên.

b. Tóm tắt văn bản Bầy chim chìa vôi (hình thức đoạn văn):

Truyện kể về hai anh em Mên và Mon. Một đêm mưa to, nước sông dâng cao, hai anh em lo lắng cho tổ chim chìa vôi non ngoài bãi cát giữa sông sẽ bị ngập. Mon nhiều lần hỏi anh về mưa lũ và bàn cách cứu bầy chim. Gần sáng, hai anh em lấy đò của ông Hào chèo ra bờ sông để theo dõi. Khi bình minh lên, nước nhấn chìm dải cát cũng là lúc bầy chim non dũng cảm cất cánh bay lên, vào bờ an toàn. Chứng kiến cảnh tượng kì diệu ấy, Mên và Mon xúc động đến rơi nước mắt mà không hiểu vì sao mình lại khóc.

Câu 3

Nêu những nội dung đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài; chúng liên quan thế nào với phần đọc và viết?

Bài Nói và nghe Liên quan đến phần đọc Liên quan đến phần viết
Bầu trời tuổi thơ Trao đổi về một vấn đề em quan tâm Các văn bản gợi ra những vấn đề về tuổi thơ Tóm tắt văn bản
Khúc nhạc tâm hồn Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống (gợi ra từ tác phẩm) Các văn bản bồi đắp, nuôi dưỡng tâm hồn Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về thơ bốn/năm chữ
Cội nguồn yêu thương Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống (gợi ra từ nhân vật văn học) Các văn bản giàu ý nghĩa nhân văn, nhiều nhân vật để suy ngẫm Phân tích đặc điểm nhân vật
Giai điệu đất nước Trình bày ý kiến về hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng Các văn bản bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc
Màu sắc trăm miền Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại Các văn bản về văn hóa quê hương, xứ sở Viết văn bản tường trình

→ Nội dung nói và nghe ở mỗi bài đều bắt nguồn từ chủ đề của phần đọc và gắn với kiểu bài ở phần viết, giúp em vận dụng tổng hợp các kĩ năng đọc – viết – nói – nghe.

Câu 4

Tóm tắt kiến thức tiếng Việt đã học trong học kì I theo mẫu.

Bài Kiến thức tiếng Việt
Bầu trời tuổi thơ Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ; từ láy; mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.
Khúc nhạc tâm hồn Nói giảm nói tránh; nghĩa của từ ngữ; các biện pháp tu từ: nhân hóa, điệp ngữ, liệt kê.
Cội nguồn yêu thương Số từ; phó từ.
Giai điệu đất nước Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh; biện pháp tu từ so sánh.
Màu sắc trăm miền Dấu gạch ngang; từ ngữ địa phương.

Ví dụ minh họa:

  • Mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ: “Buổi sáng, cả khu vườn thơm ngát.” → “Buổi sáng mùa xuân, cả khu vườn thơm ngát.” (trạng ngữ mở rộng cho biết cụ thể hơn về thời gian).
  • Từ ngữ địa phương: “u / mạ / má” (mẹ), “mô” (đâu), “tía” (cha).
Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng