Câu 1
Những trải nghiệm trong cuộc sống có vai trò như thế nào đối với sự trưởng thành của mỗi người? (Dùng lí lẽ và bằng chứng trong các văn bản đọc ở bài này để tìm câu trả lời.)
Những trải nghiệm có vai trò rất quan trọng đối với sự trưởng thành của mỗi người: chúng đem lại hiểu biết, kinh nghiệm thực tế, giúp ta khám phá chính mình và rèn bản lĩnh để vượt qua khó khăn.
- Trong Bản đồ dẫn đường, “ông” chỉ tìm được “tấm bản đồ” cho riêng mình sau khi tự trải nghiệm, đi vào “bóng tối” để hiểu mình là ai — qua đó cho thấy mỗi người phải tự vẽ tấm bản đồ bằng chính kinh nghiệm của mình.
- Trong Hãy cầm lấy và đọc, việc đọc sách cũng là một kiểu trải nghiệm, giúp con người mở mang trí tuệ, hiểu đời, hiểu người và hiểu chính mình.
→ Nhờ trải nghiệm (kể cả thành công lẫn thất bại), con người ngày càng trưởng thành hơn trong cách nghĩ và cách sống.
Câu 2
Chỉ ra những điểm giống nhau và khác nhau về cách nêu ý kiến, cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng giữa hai văn bản Bản đồ dẫn đường và Hãy cầm lấy và đọc.
Giống nhau: cả hai đều là văn bản nghị luận bàn về một vấn đề đời sống; đều mở đầu bằng một câu chuyện để dẫn dắt, nêu vấn đề (chuyện người tìm chìa khóa / chuyện Thánh Au-gu-xtinh); đều kết hợp lí lẽ với bằng chứng để thuyết phục.
Khác nhau:
- Bản đồ dẫn đường: viết dưới hình thức bức thư của ông gửi cháu; lí lẽ và bằng chứng chủ yếu lấy từ chính câu chuyện cuộc đời, trải nghiệm của bản thân tác giả.
- Hãy cầm lấy và đọc: trình bày như một bài bình luận về vai trò của sách, thực trạng và cách khắc phục sự sa sút của văn hóa đọc; lí lẽ, bằng chứng mang tính khái quát, lấy từ thực tế đời sống.
Câu 3
Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) về chủ đề: Sách – người bạn đường.
Đoạn văn tham khảo 1:
Sách từ lâu đã trở thành người bạn đường thân thiết của con người trên hành trình trưởng thành. Mỗi cuốn sách là một kho tàng tri thức, giúp ta mở mang hiểu biết về thế giới, về con người và về chính mình. Khi vui, sách là người bạn sẻ chia; khi gặp khó khăn, sách lại trở thành người thầy gợi mở cho ta hướng đi. Đọc sách còn nuôi dưỡng tâm hồn, bồi đắp cho ta những tình cảm và phẩm chất tốt đẹp. Đi cùng ta qua năm tháng, sách lặng lẽ dẫn dắt ta đến với tri thức và những điều tử tế. Vì vậy, hãy chăm đọc sách để có thêm một người bạn đường đáng quý trong cuộc đời.
Đoạn văn tham khảo 2:
Trên mỗi chặng đường đời, sách luôn là người bạn đồng hành trung thành và ý nghĩa. Có những cuốn sách cho ta kiến thức để học tập, làm việc; lại có những cuốn cho ta bài học làm người sâu sắc. Dù ta ở đâu hay trong hoàn cảnh nào, chỉ cần mở sách ra là có thể trò chuyện với bao tâm hồn lớn và đi tới bao miền đất lạ. Người bạn ấy không bao giờ rời bỏ ta, lại giúp ta trưởng thành hơn từng ngày. Bởi thế, hãy trân trọng và gắn bó với sách như một người bạn đường thực sự.
Câu 4
Chọn trong văn bản Bản đồ dẫn đường một câu làm đề tài cho bài nói. Lập dàn ý bài nói và tập luyện cách trình bày.
Câu được chọn: “Không nhất thiết phải là tấm bản đồ cháu đã được trao sẵn, hay tấm bản đồ giống hệt bố mẹ mình, mà là tấm bản đồ cháu tự vẽ nên bằng chính kinh nghiệm của mình.”
Dàn ý bài nói:
- Mở bài: giới thiệu câu nói và vấn đề — mỗi người cần tự tìm cho mình một hướng đi riêng bằng chính trải nghiệm của bản thân.
- Thân bài:
- Giải thích: “tấm bản đồ” là cách nhìn, hướng đi của cuộc đời. Cả câu khuyên ta hãy tự tìm hướng đi, quan điểm sống cho riêng mình bằng kinh nghiệm bản thân, không lệ thuộc hay sao chép của ai.
- Bàn luận: việc tự trải nghiệm, tự tìm tòi giúp ta tích lũy hiểu biết, kinh nghiệm thực tế; mau trưởng thành; khám phá bản thân để có lựa chọn đúng đắn; rèn bản lĩnh, ý chí vượt qua khó khăn.
- Dẫn chứng: câu chuyện của “ông” trong Bản đồ dẫn đường (sau vụ tai nạn, tự trải nghiệm mới tìm được tấm bản đồ riêng); liên hệ thực tế trong cuộc sống.
- Mở rộng: phê phán một số bạn trẻ còn thụ động, ỷ lại, lười tìm hướng đi cho chính mình.
- Bài học: cần chủ động trải nghiệm, tự tìm tòi để trưởng thành và sống đẹp hơn.
- Kết bài: khẳng định lại ý nghĩa câu nói và liên hệ bản thân.
Câu 5
Tìm đọc thêm hai văn bản nghị luận bàn về vấn đề đời sống. Ghi chép ngắn gọn thu hoạch của em đối với từng văn bản (về vấn đề được bàn luận, về cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng).
Đây là câu hỏi mở, em có thể chọn hai văn bản em đọc được. Dưới đây là hai gợi ý:
- Văn bản 1: Nếu bạn muốn thay đổi thế giới (William H. McRaven).
- Vấn đề bàn luận: làm tốt những việc nhỏ sẽ tạo nền tảng cho việc lớn; ý chí, nghị lực mới là điều quyết định thành công, chứ không phải xuất thân hay vẻ bề ngoài.
- Cách dùng lí lẽ và bằng chứng: tác giả lấy chính trải nghiệm trong khóa huấn luyện hải quân (câu chuyện đội “chú lùn”) làm bằng chứng sinh động, kết hợp với những lí lẽ ngắn gọn, thuyết phục.
- Văn bản 2: Kết nối và ngắt kết nối (Hà Nhân).
- Vấn đề bàn luận: trong thời đại số, bên cạnh nhu cầu kết nối, con người còn cần biết “ngắt kết nối” để giữ tâm hồn tĩnh lặng và làm chủ bản thân.
- Cách dùng lí lẽ và bằng chứng: nêu những hiện tượng quen thuộc trong đời sống (nghiện mạng, sóng wifi, điện thoại) làm bằng chứng gần gũi, kết hợp lí lẽ về sự cân bằng giữa kết nối và khoảng lặng.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
