Soạn bài: Củng cố, mở rộng bài 9 (trang 109) Ngữ Văn 9 tập 2

Câu 1 (trang 109): Nêu những điểm tương đồng và khác biệt giữa các văn bản được đưa vào bài học (kể cả bài viết tham khảo) để nhận thấy tính chất đa dạng của loại văn bản có đề cập các phương diện địa lí, lịch sử, văn hoá của đất nước.

a) Điểm tương đồng:

  • Đều cùng chủ đề “Đi và suy ngẫm” – nói về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam trên các phương diện địa lí, lịch sử, văn hoá.
  • Đều thể hiện tình yêu, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước.
  • Đều sử dụng kết hợp ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, sơ đồ…) để biểu đạt thông tin.

b) Điểm khác biệt:

Tiêu chí Yên Tử, núi thiêng (Thi Sảnh) Văn hoá hoa – cây cảnh (Trần Quốc Vượng) Tình sông núi (Trần Mai Ninh)
Thể loại Văn bản thông tin – giới thiệu danh lam thắng cảnh Văn bản thông tin (có yếu tố nghị luận về văn hoá) Thơ tự do
Đối tượng Một địa danh cụ thể: núi Yên Tử Một vấn đề văn hoá rộng: thú chơi hoa – cây cảnh của người Việt Cảnh sắc và con người Nam Trung Bộ; Tổ quốc nói chung
Cách trình bày Từ khái quát đến cụ thể; xen kẽ miêu tả và dẫn tư liệu lịch sử; có sơ đồ Đi từ chung đến riêng, huy động kiến thức đa lĩnh vực (văn học, ngôn ngữ, lịch sử, địa lí) Theo mạch cảm xúc: ngợi ca cảnh đẹp → ca ngợi nhân dân lao động → khẳng định tình yêu Tổ quốc
Mục đích Cung cấp thông tin, mời gọi khám phá Khám phá nét đẹp văn hoá ứng xử với thiên nhiên của người Việt Bộc lộ cảm xúc, khẳng định tình yêu đất nước

→ Sự khác biệt cho thấy tính đa dạng của các loại văn bản viết về đất nước: có thể giới thiệu, có thể nghị luận – thuyết minh, có thể bộc lộ cảm xúc bằng thơ ca.

Câu 2 (trang 109): Phối hợp với các bạn trong lớp xây dựng một tủ sách gồm những tài liệu viết về các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử trên đất nước Việt Nam. Chú ý lập thư mục cho các tài liệu sưu tầm được.

Gợi ý cách thực hiện:

Bước 1: Phân công nhóm

  • Chia lớp thành các nhóm theo vùng miền: miền Bắc, miền Trung, miền Nam, hoặc theo chủ đề: danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử.

Bước 2: Sưu tầm tài liệu

Các nguồn tài liệu có thể sưu tầm:

  • Sách: sách hướng dẫn du lịch, sách về di sản văn hoá Việt Nam, sách ảnh.
  • Tạp chí, báo: Heritage, Du lịch Việt Nam, Tuổi Trẻ, Thanh Niên
  • Tài liệu in: brochure du lịch, bản đồ, tờ rơi giới thiệu.
  • Tài liệu online: các bài viết trên website chính thức của các điểm du lịch, di tích.

Bước 3: Lập thư mục

Mẫu thư mục có thể tham khảo:

STT Tên tài liệu Tác giả / Nguồn Đối tượng giới thiệu Vùng miền
1 Cõi thiêng Yên Tử Thi Sảnh Khu di tích Yên Tử Miền Bắc
2 Vịnh Hạ Long – hành trình một kì quan Thi Sảnh Vịnh Hạ Long Miền Bắc
3

Bước 4: Trưng bày và chia sẻ

Sắp xếp tủ sách trong lớp; mỗi tuần một nhóm giới thiệu một tài liệu tiêu biểu cho cả lớp.

Câu 3 (trang 109): Tạo lập văn bản thuyết minh bằng hình ảnh (có kèm theo các lời dẫn giải cần thiết) về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử ở địa phương em.

Gợi ý dàn ý cho văn bản thuyết minh bằng hình ảnh:

a) Bố cục:

  • Phần mở đầu: ảnh tổng thể của danh lam thắng cảnh / di tích lịch sử + lời giới thiệu khái quát (tên gọi, vị trí, ý nghĩa).
  • Phần nội dung: chia thành các mục, mỗi mục gồm hình ảnh minh hoạ + lời dẫn giải:
    • Mục 1: Lịch sử hình thành (kèm ảnh tư liệu nếu có).
    • Mục 2: Cảnh quan, kiến trúc nổi bật (kèm ảnh các góc đẹp, công trình tiêu biểu).
    • Mục 3: Giá trị văn hoá – lịch sử (kèm ảnh các hiện vật, lễ hội liên quan).
    • Mục 4: Trải nghiệm du lịch (kèm ảnh du khách, đường đi, đặc sản…).
  • Phần kết: ảnh ấn tượng nhất + lời mời gọi khám phá.

b) Lưu ý:

  • Mỗi hình ảnh cần có chú thích ngắn gọn (1 – 2 câu).
  • Bố trí hình ảnh và chữ hài hoà, cân đối.
  • Sử dụng bản đồ, sơ đồ nếu cần thiết để chỉ vị trí.
  • Có thể trình bày dưới dạng poster, slide PowerPoint, brochure hoặc album ảnh.

c) Một số gợi ý đề tài (em chọn theo địa phương mình):

  • Khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội).
  • Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình).
  • Cố đô Huế.
  • Phố cổ Hội An (Quảng Nam (Đà Nẵng)).
  • Đền thờ Vua Hùng (Phú Thọ).
  • Địa đạo Củ Chi (Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Một ngôi đình, chùa, di tích lịch sử ở chính địa phương em.

Câu 4 (trang 109): Mô phỏng cách làm của hướng dẫn viên du lịch (dựa vào quan sát thực tế hoặc việc theo dõi một số chương trình trên truyền hình) để giới thiệu với các bạn trong nhóm học tập về một cảnh quan thiên nhiên hay di tích lịch sử nổi tiếng.

Câu hỏi mở, em có thể tham khảo các bài giới thiệu sau.

Bài tham khảo 1: Giới thiệu Vịnh Hạ Long

Xin chào các bạn! Mình rất vui được đồng hành cùng các bạn trong hành trình khám phá Vịnh Hạ Long hôm nay. Vịnh Hạ Long nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, là một trong những kì quan thiên nhiên nổi tiếng nhất của nước ta, đã được UNESCO hai lần công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới. Vịnh có diện tích khoảng 1 553 km², với gần 2 000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó nổi tiếng nhất là hòn Trống Mái, hòn Đỉnh Hương, đảo Ti Tốp… Mỗi hòn đảo lại mang một hình dáng kì lạ, gợi cho du khách bao liên tưởng thú vị. Đến Hạ Long, các bạn không chỉ được ngắm cảnh trên du thuyền mà còn được khám phá những hang động kì vĩ như hang Sửng Sốt, hang Đầu Gỗ, động Thiên Cung. Đặc biệt, ẩm thực Hạ Long với các loại hải sản tươi ngon chắc chắn sẽ làm các bạn thích mê. Nào, chúng ta cùng lên du thuyền và bắt đầu hành trình thôi!

Bài tham khảo 2: Giới thiệu Văn Miếu – Quốc Tử Giám

Xin chào các bạn! Hôm nay mình sẽ là người đồng hành cùng các bạn trong chuyến tham quan Văn Miếu – Quốc Tử Giám – di tích lịch sử – văn hoá tiêu biểu của Thủ đô Hà Nội. Văn Miếu được xây dựng vào năm 1070, dưới thời vua Lý Thánh Tông, để thờ Khổng Tử và các bậc hiền triết. Đến năm 1076, vua Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám bên cạnh Văn Miếu, được xem là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Khi vào tham quan, các bạn sẽ lần lượt đi qua năm khu vực chính: Văn Miếu Môn, Đại Trung Môn, Khuê Văn Các, Khu nhà bia Tiến sĩ và Khu Đại Thành. Đặc biệt, 82 tấm bia Tiến sĩ đặt trên lưng rùa đá đã được UNESCO công nhận là Di sản tư liệu thế giới. Đến đây, các bạn không chỉ chiêm ngưỡng kiến trúc cổ kính mà còn cảm nhận được truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam. Mời các bạn theo mình vào tham quan!

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng