Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Nguyễn Nhược Pháp (1914 – 1938), quê ở Hà Nội. Sáng tác của ông thuộc nhiều thể loại như kịch, truyện ngắn, thơ, nhưng người đọc biết đến ông nhiều hơn cả ở tư cách nhà thơ với những bài thơ tiêu biểu: Ngày xưa, Chùa Hương, Tay ngà…
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: Sơn Tinh – Thuỷ Tinh được đánh giá là một trong những bài thơ đặc sắc nhất của Nguyễn Nhược Pháp, in trong tập Hoa một mùa.
- Thể loại: thơ (thơ tự do, kể chuyện bằng thơ).
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả.
- Đề tài: mượn cốt truyện truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh để sáng tạo nên một câu chuyện thơ hiện đại.
- Bố cục: đoạn trích gồm 2 phần (I và III):
- Phần I: chân dung Mị Nương, vua Hùng và cuộc thi tài của Sơn Tinh, Thuỷ Tinh trước cửa thành.
- Phần III: cuộc giao tranh dữ dội giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.
II. Sau khi đọc – Trả lời câu hỏi
Câu 1: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về cốt truyện, cách kể giữa truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh với bài thơ cùng tên của Nguyễn Nhược Pháp.
a) Giống nhau:
- Nhân vật và đặc điểm nhân vật: đều có vua Hùng Vương, Mị Nương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh với những đặc điểm cơ bản giống nhau.
- Các sự kiện chính: vua Hùng kén rể → Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn → Sơn Tinh lấy được Mị Nương → Thuỷ Tinh giao tranh với Sơn Tinh hòng cướp lại Mị Nương.
b) Khác nhau:
| Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh | Bài thơ Sơn Tinh – Thuỷ Tinh | |
|---|---|---|
| Thể loại | Truyện dân gian (văn xuôi) | Thơ (kể chuyện bằng thơ) |
| Hình thức truyền | Truyền miệng | Sáng tác cá nhân của nhà thơ |
| Cách kể | Kể ngắn gọn, súc tích các sự kiện | Tập trung miêu tả sinh động chân dung nhân vật và cuộc giao tranh; thể hiện rõ phong cách riêng, giọng điệu hóm hỉnh, tươi trẻ của nhà thơ |
Câu 2: Phép thuật của Sơn Tinh và Thuỷ Tinh thể hiện cụ thể như thế nào? Theo em, người kể chuyện có bộc lộ thái độ thiên vị đối với nhân vật nào không? Dựa vào đâu em kết luận như vậy?
a) Phép thuật của hai vị thần:
- Thuỷ Tinh: “hô mây to nước cả”, “giậm chân rung khắp làng gần quanh”, “ào ào mưa đổ xuống như thác”, “cây xiêu, cầu gãy, nước hò reo”, “lăn, cuốn, gầm, lay, tung sóng bạc”, “bò lợn và cột nhà trôi theo”.
- Sơn Tinh: “vung tay niệm chú”, làm cho “núi từng dải, nhà lớn, đồi con lổm cổm bò chạy mưa”; trong giao tranh thì “niệm chú đất nẩy vù lên cao”, “hoa tay thần vẫy hùm, voi, báo”.
b) Thái độ của người kể chuyện:
Theo em, người kể chuyện có thiên vị Sơn Tinh hơn. Em dựa vào những căn cứ sau:
- Phép thuật của Thuỷ Tinh đều gây ra thiệt hại, đau khổ cho vạn vật và nhân dân (mưa lũ, cây đổ, cầu gãy, nhà cửa, gia súc trôi…).
- Phép thuật của Sơn Tinh mang ý nghĩa bảo vệ, che chở cho con người (làm núi, đồi mọc lên để chạy mưa).
- Khi Thuỷ Tinh thi triển phép thuật, Mị Nương và vua Hùng sợ hãi; còn khi Sơn Tinh thi triển, ai cũng yên lòng.
- Trong cảnh giao tranh, Sơn Tinh được miêu tả oai phong, lẫm liệt; còn Thuỷ Tinh thì “hung hăng”, “dai”, có phần đáng trách.
Câu 3: Liệt kê những chi tiết miêu tả Mị Nương. Những chi tiết đó giúp em hình dung thế nào về nhân vật?
a) Những chi tiết miêu tả Mị Nương:
- “xinh như tiên trên trần”.
- “Tóc xanh viền má hây hây đỏ”.
- “Miệng nàng hé thắm như san hô”.
- “Tay ngà trắng nõn, hai chân nhỏ”.
- “Mê nàng, bao nhiêu người làm thơ”.
- “Mị Nương khép nép như cành hoa”: “Con đây phận đào tơ bé mọn / Nhân duyên cúi để quyền mẹ cha”.
b) Hình dung về nhân vật:
Mị Nương hiện lên là một thiếu nữ xinh đẹp tuyệt trần với vẻ đẹp dịu dàng, trong trẻo, đầy sức sống. Nàng còn là người con gái hiền thục, nết na, ngoan hiền, biết phận nữ nhi, ý tứ giữ lễ trước cha mẹ. Vẻ đẹp ấy khiến “bao nhiêu người làm thơ” mê đắm – đủ để giải thích cho sự ganh đua quyết liệt của hai vị thần.
Câu 4: Cảnh giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh được nhà thơ miêu tả bằng những chi tiết nào? Phân tích một chi tiết gây ấn tượng mạnh đối với em.
a) Những chi tiết miêu tả cảnh giao tranh:
- Phía Thuỷ Tinh: “Sóng cả gầm reo lăn như chớp”; “Thuỷ Tinh cưỡi lưng rồng hung hăng”; “Cá voi quác mồm to muốn đớp”; “Cá mập quẫy đuôi cuồng nhe răng”; “Càng cua lởm chởm giơ như mác”; “Tôm kềnh chạy quắp đuôi xôn xao”.
- Phía Sơn Tinh: “Niệm chú đất nẩy vù lên cao”; “Hoa tay thần vẫy hùm, voi, báo”; “Đuôi quắp, nhe nanh, giơ vuốt đồng”; “Đạp long đất núi, gầm, xông xáo”; “Máu vọt phì reo muôn ngấn hồng”.
- Khung cảnh xung quanh: “Mây đen hăm hở bay mù mịt”; “Sấm ran, sét động nổ loè xanh”.
b) Phân tích một chi tiết ấn tượng (câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau):
- Cách 1: Em ấn tượng nhất với chi tiết:
“Hoa tay thần vẫy hùm, voi, báo; Đuôi quắp, nhe nanh, giơ vuốt đồng, Đạp long đất núi, gầm, xông xáo.”
Chỉ với cái “hoa tay” nhẹ nhàng, Sơn Tinh đã triệu hồi cả một đoàn mãnh thú: hùm, voi, báo. Hàng loạt động từ mạnh – quắp, nhe, giơ, đạp, gầm, xông xáo – cùng phép liệt kê dồn dập đã dựng nên một bức tranh chiến trận dữ dội, hào hùng, tô đậm sức mạnh phi thường, oai phong của Sơn Tinh – vị thần biểu trưng cho núi rừng, đất đai.
- Cách 2: Em ấn tượng nhất với chi tiết:
“Cá voi quác mồm to muốn đớp; Cá mập quẫy đuôi cuồng nhe răng; Càng cua lởm chởm giơ như mác.”
Phép liệt kê và nhân hoá đã biến cả một đội quân thuỷ tộc thành những chiến binh hung hãn, dữ tợn. Cách miêu tả ấy vừa cho thấy sức mạnh ghê gớm của Thuỷ Tinh, vừa khiến cuộc giao tranh trở nên sinh động, hấp dẫn, gợi sự hồi hộp cho người đọc.
Câu 5: Tính chất kì ảo thể hiện như thế nào trong câu chuyện được kể bằng thơ này? Cách miêu tả những yếu tố kì ảo có gì đặc sắc?
a) Tính chất kì ảo:
Tính chất kì ảo của bài thơ được thể hiện qua:
- Hình dáng kì lạ của hai vị thần: Sơn Tinh “có một mắt ở trán”, Thuỷ Tinh “râu ria quăn xanh rì”.
- Phương tiện di chuyển khác thường: Sơn Tinh “phi bạch hổ trên cạn”, Thuỷ Tinh “cưỡi lưng rồng uy nghi”.
- Phép thuật phi thường: hô mây gọi mưa, làm núi đồi mọc lên, vẫy gọi muôn thú và thuỷ tộc tham chiến.
- Cuộc giao tranh dữ dội giữa hai vị thần, làm rung chuyển cả trời đất.
b) Cách miêu tả yếu tố kì ảo:
- Nhà thơ sử dụng trí tưởng tượng bay bổng, phong phú, sáng tạo.
- Kết hợp nhiều biện pháp nghệ thuật: liệt kê, nhân hoá, so sánh, dùng nhiều động từ mạnh, từ ngữ giàu hình ảnh và biểu cảm.
- Các yếu tố kì ảo được miêu tả với giọng điệu hóm hỉnh, tươi trẻ, mang đậm phong cách hiện đại – khác với cách kể trang trọng, ngắn gọn của truyện truyền thuyết.
→ Yếu tố kì ảo vừa khiến câu chuyện thêm li kì, hấp dẫn, vừa làm nổi bật vẻ đẹp và sức mạnh phi thường của các vị thần.
Câu 6: Theo em, điều gì làm nên sức hấp dẫn của bài thơ Sơn Tinh – Thuỷ Tinh?
Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách trả lời sau.
- Cách 1: Bài thơ Sơn Tinh – Thuỷ Tinh hấp dẫn người đọc bởi nhiều yếu tố:
- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, sáng tạo từ một cốt truyện truyền thuyết quen thuộc.
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật sinh động: từ Mị Nương xinh đẹp dịu dàng đến hai vị thần oai phong với phép thuật phi thường.
- Yếu tố kì ảo đậm nét, được tưởng tượng phong phú, làm câu chuyện thêm li kì.
- Thể thơ tự do linh hoạt, cùng giọng thơ hóm hỉnh, tươi trẻ, mang đến sự mới mẻ cho một câu chuyện cổ.
- Cách 2: Theo em, điều làm nên sức hấp dẫn của bài thơ là cái nhìn âu yếm, dí dỏm của tác giả đối với các nhân vật. Nhà thơ không kể chuyện theo lối nghiêm trang của truyền thuyết mà mang đến một câu chuyện tươi mới: nhân vật nào cũng đáng yêu, vua Hùng “nghĩ lâu hơn bàn việc nước”, Sơn Tinh thì “áo bào phơ phất nụ cười bay”, Thuỷ Tinh thì ghen tuông đến “năm năm dâng nước bể”. Chính cái nhìn ấy, kết hợp với yếu tố kì ảo và giọng thơ trẻ trung, đã tạo nên sức hút riêng của bài thơ.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
