Soạn bài: Thực hành Tiếng Việt trang 100 – Ngữ Văn 9 tập 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Khái niệm

Mở rộng cấu trúc câubổ sung hoặc mở rộng một thành phần câu nhằm tăng lượng thông tin cho câu.

2. Một số hình thức mở rộng cấu trúc câu

a. Bổ sung thành phần câu (thường là trạng ngữ hoặc thành phần biệt lập)

Ví dụ 1 (bổ sung trạng ngữ):

  • Câu gốc: Đã đến lúc Việt Nam cần thay đổi về tư duy đối với vùng đất quan trọng này, từ “sống chung với lũ” mang nặng hàm ý chấp nhận và chịu đựng sang “chào đón” lũ.
  • Câu mở rộng: Trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang diễn biến phức tạp*, đã đến lúc Việt Nam cần thay đổi về tư duy đối với vùng đất quan trọng này, từ “sống chung với lũ” mang nặng hàm ý chấp nhận và chịu đựng sang “chào đón” lũ.*

→ Câu mở rộng đã bổ sung thành phần trạng ngữ để làm rõ hơn lí do cần thay đổi tư duy.

Ví dụ 2 (bổ sung thành phần biệt lập):

  • Câu gốc: Để viết được một truyện như vậy, ngoài tình cảm yêu mến dành cho các bạn trẻ, tác giả còn phải thực sự am hiểu tâm lí tuổi mới lớn.
  • Câu mở rộng: Để viết được một truyện như vậy, ngoài tình cảm yêu mến dành cho các bạn trẻ, tác giả còn phải thực sự am hiểu tâm lí tuổi mới lớn – lứa tuổi đã bắt đầu bớt hồn nhiên bởi sự xuất hiện những rắc rối rất cần được quan tâm giải quyết*.*

→ Câu mở rộng đã bổ sung thành phần biệt lập (phụ chú) để làm rõ thêm về “tâm lí tuổi mới lớn”.

b. Mở rộng thành phần câu (bằng cụm chủ ngữ – vị ngữ)

Ví dụ 1 (mở rộng chủ ngữ):

  • (a) Cuốn sách rất hay.
  • (b) Cuốn sách mà anh cho tôi mượn rất hay.

→ Câu (b) có chủ ngữ được mở rộng bằng cụm chủ – vị “anh cho tôi mượn”.

Ví dụ 2 (mở rộng bổ ngữ):

  • (a) Hôm qua, tôi rất vui vì được gặp lại một người bạn cũ.
  • (b) Hôm qua, tôi rất vui vì được gặp lại một người bạn cũ mà tôi đã có nhiều năm gắn bó.

→ Câu (b) có bổ ngữ được mở rộng bằng cụm chủ – vị “tôi đã có nhiều năm gắn bó”.

Tác dụng: việc mở rộng giúp câu cung cấp thông tin cụ thể, đầy đủ hơn.

II. Luyện tập

Bài tập 1 (trang 100 – 101): Cho biết tác dụng của việc dùng trạng ngữ trong những câu sau:

a. Giữa những cánh cung núi trùng điệp của khu Đông Bắc mênh mông, Yên Tử cao 1 068 m, vút lên chon von tựa một vọng gác. (Theo Thi Sảnh, Yên Tử, núi thiêng)

Trạng ngữ: “Giữa những cánh cung núi trùng điệp của khu Đông Bắc mênh mông”.

Tác dụng: trạng ngữ làm cho đối tượng chính (núi Yên Tử) trở nên nổi bật giữa khung cảnh núi non trùng điệp, vì nó ngầm chứa sự so sánh giữa Yên Tử với các ngọn núi khác trong khu Đông Bắc.

b. Sau khi Thiền phái Trúc Lâm ra đời và đi liền với nó, hệ thống chùa tháp uy nghi mọc lên chi chít, thì Yên Tử càng thêm quyến rũ du khách bốn phương. (Theo Thi Sảnh, Yên Tử, núi thiêng)

Trạng ngữ: “Sau khi Thiền phái Trúc Lâm ra đời và đi liền với nó, hệ thống chùa tháp uy nghi mọc lên chi chít”.

Tác dụng: trạng ngữ giúp người đọc hiểu được toàn diện những lí do khiến Yên Tử “quyến rũ du khách bốn phương” – không chỉ vì cảnh đẹp tự nhiên mà còn vì sự ra đời của Thiền phái Trúc Lâm và hệ thống chùa tháp uy nghi.

Bài tập 2 (trang 101): So sánh hai câu sau và cho biết câu b (câu mở rộng thành phần) được bổ sung thông tin gì so với câu a:

a. Sáng tác của ông, dù được viết theo thể loại nào, cũng đều giàu chất suy tưởng, trí tuệ.

b. Sáng tác của ông, dù là thơ cách luật (lục bát, bảy chữ, năm chữ, tứ tuyệt,…) hay thơ tự do, tất cả đều giàu chất suy tưởng, trí tuệ.

So sánh:

  • Hai câu có thông tin cốt lõi giống nhau: sáng tác của ông đều giàu chất suy tưởng, trí tuệ.
  • Ở câu b, cụm từ mang nghĩa phiếm chỉ “thể loại nào” trong câu a đã được triển khai cụ thể hơn bằng cụm: “thơ cách luật (lục bát, bảy chữ, năm chữ, tứ tuyệt,…) hay thơ tự do”.

Tác dụng: người đọc vừa có thể đoán hiểu được những thể loại mà nhà thơ đã sử dụng, vừa được củng cố thêm hiểu biết về cách phân chia các thể thơ thành hai nhóm: cách luậttự do.

Bài tập 3 (trang 101): Mở rộng cấu trúc các câu sau bằng trạng ngữ hoặc thành phần biệt lập phù hợp và cho biết tác dụng của việc mở rộng này:

a. Yên Tử thật sự trở thành nơi trung tâm náo nhiệt của Phật giáo Trúc Lâm chỉ từ khi vua Trần Nhân Tông đến Yên Tử tu hành.

Câu mở rộng (bổ sung thành phần biệt lập): Yên Tử thật sự trở thành nơi trung tâm náo nhiệt của Phật giáo Trúc Lâm chỉ từ khi vua Trần Nhân Tông – một trong những vị vua anh minh nhất của lịch sử Việt Nam – đến Yên Tử tu hành.

Tác dụng: thành phần biệt lập (phụ chú) làm rõ hơn thông tin về vua Trần Nhân Tông, giúp người đọc hiểu thêm về nhân vật lịch sử này.

b. Nhiều ngôn ngữ trên thế giới có nguy cơ biến mất.

Câu mở rộng (bổ sung trạng ngữ): Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay*, nhiều ngôn ngữ trên thế giới có nguy cơ biến mất.*

Tác dụng: trạng ngữ làm rõ hoàn cảnh, bối cảnh khiến nhiều ngôn ngữ đang đứng trước nguy cơ biến mất, làm câu thêm thuyết phục.

c. Các nền giáo dục trên thế giới cần phải thay đổi nội dung và phương pháp giáo dục.

Câu mở rộng (bổ sung thành phần biệt lập): Các nền giáo dục trên thế giới cần phải thay đổi nội dung và phương pháp giáo dục – những yếu tố cốt lõi phản chiếu trình độ của một trong những hoạt động quan trọng nhất của xã hội*.*

Tác dụng: thành phần biệt lập nhấn mạnh tầm quan trọng của nội dung và phương pháp giáo dục.

Bài tập 4 (trang 101): Dùng cụm chủ ngữ – vị ngữ để mở rộng một thành phần câu trong mỗi câu sau:

a. Cuốn truyện trinh thám có nhiều tình huống nghẹt thở.

Câu mở rộng (dùng cụm chủ – vị mở rộng chủ ngữ): Cuốn truyện trinh thám mà chúng tôi vừa trao đổi trong tiết Đọc mở rộng ở lớp hôm qua có nhiều tình huống nghẹt thở.

b. Tương truyền, dãy Hồng Lĩnh có 99 ngọn núi.

Câu mở rộng (dùng cụm chủ – vị mở rộng chủ ngữ): Tương truyền, dãy Hồng Lĩnh nằm trải dài trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh và 3 huyện Nghi Xuân, Can Lộc, Lộc Hà thuộc tỉnh Hà Tĩnh có 99 ngọn núi.

c. Nhiều người mong ước được một lần đến thăm Yên Tử.

Câu mở rộng (dùng cụm chủ – vị mở rộng bổ ngữ): Nhiều người mong ước được một lần đến thăm Yên Tử nằm ở vùng Đông Bắc của Tổ quốc.

Tác dụng: việc mở rộng thành phần câu bằng cụm chủ – vị giúp cung cấp thêm thông tin cụ thể về đối tượng được nói đến, làm câu trở nên đầy đủ và phong phú hơn.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng