Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Mạch lạc
Mạch lạc là sự liền mạch về nội dung của một đoạn văn hay văn bản, thể hiện qua:
- Các câu, các đoạn cùng hướng về một chủ đề (thống nhất về đề tài).
- Các câu, các đoạn được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
Ví dụ: trong một đoạn văn tả buổi sáng, các câu đều nói về buổi sáng (thống nhất đề tài) và được sắp xếp theo trình tự thời gian từ sớm đến muộn (trình tự hợp lí).
2. Liên kết và các phép liên kết
Liên kết là sự gắn kết về mặt hình thức giữa các câu trong đoạn hoặc giữa các đoạn trong văn bản, được thể hiện bằng các phương tiện liên kết (từ ngữ). Một số phép liên kết thường dùng:
- Phép nối: câu sau dùng từ ngữ nối để biểu thị quan hệ với câu trước. Ví dụ: “…Nhưng không phải vậy đâu, Sam à.” → từ nối Nhưng nối câu sau với câu trước.
- Phép thế: câu sau dùng từ ngữ thay thế cho từ ngữ đã có ở câu trước. Ví dụ: “Hai mươi tuổi, chàng thanh niên Lỗ Tấn du học ở Nhật. Ông theo học ngành Y.” → từ Ông thay cho chàng thanh niên Lỗ Tấn.
- Phép lặp: câu sau lặp lại từ ngữ đã có ở câu trước. Ví dụ: “Cháu biết không, tấm bản đồ của ông… Ông không biết… Ông cảm thấy…” → các câu liên kết nhờ lặp từ ông.
Lưu ý: một đoạn văn hoàn chỉnh cần có cả mạch lạc (về nội dung) và liên kết (về hình thức).
II. Trả lời câu hỏi (trang 59 – 60)
Hai đoạn văn dùng cho bài tập:
Đoạn thứ nhất: (1) Sam, bản đồ dẫn đường của cháu như thế nào? (2) Ông sẽ kể cho cháu nghe tấm bản đồ của ông. (3) Khi ông còn nhỏ, mẹ ông luôn nhìn cuộc đời này như một nơi đầy hiểm nguy. (4) Bà vẫn hay nói với ông rằng để tồn tại, ông phải luôn đề phòng, phải luôn cảnh giác. (5) Bố của ông cũng phần nào đồng ý với quan điểm đó.
Đoạn thứ hai: (1) Nhưng quan điểm ấy dường như không phù hợp với ông. (2) Những gì ông thấy không giống như lời bố mẹ ông nói. (3) Ông cảm thấy yêu mến và tin tưởng tất cả mọi người xung quanh. (4) Ông thấy cuộc sống là chốn bình yên và an toàn. (5) Kết quả là ông nhận ra mình khác biệt với chính gia đình mình. (6) Chưa bao giờ ông cảm thấy tự tin với quan điểm của mình… (7) Mỗi khi ông và mẹ trò chuyện… mẹ ông cũng ngán ngẩm: “Cứ chờ mà xem!”.
Câu 1
Em hãy tóm lược ý của từng đoạn văn trong một câu và cho biết nhờ tính chất gì của hai đoạn văn mà em tóm lược được như vậy.
- Đoạn 1: “Ông” kể cho Sam nghe cách nhìn cuộc đời của bố mẹ ông — luôn coi cuộc đời đầy hiểm nguy, phải đề phòng, cảnh giác.
- Đoạn 2: Quan điểm ấy không phù hợp với “ông”: ông yêu mến, tin tưởng mọi người, thấy cuộc sống bình yên nên nhận ra mình khác biệt với gia đình.
- Nhờ tính chất: vì các câu trong mỗi đoạn cùng tập trung thể hiện một chủ đề (mạch lạc) và giữa các câu có sự liên kết về hình thức, nên em có thể tóm lược nội dung của cả đoạn trong một câu.
Câu 2
Chỉ ra phương tiện liên kết các câu trong đoạn thứ nhất và các câu trong đoạn thứ hai.
Đoạn thứ nhất:
- Câu (2) – (1): phép lặp (lặp từ bản đồ: “bản đồ dẫn đường của cháu” – “tấm bản đồ của ông”).
- Câu (3) – (2): phép lặp (lặp từ ông).
- Câu (4) – (3): phép thế (mẹ ông → Bà) và phép lặp (từ ông).
- Câu (5) – (4): phép thế (quan điểm đó thay cho cụm nói về quan điểm của mẹ ông) và phép lặp (từ ông).
Đoạn thứ hai: các câu liền kề chủ yếu liên kết với nhau bằng phép lặp (lặp lại từ ông).
Câu 3
Câu nào có tác dụng liên kết đoạn thứ hai với đoạn thứ nhất? Những phương tiện liên kết nào được sử dụng trong câu đó?
- Câu liên kết: câu (1) của đoạn thứ hai – “Nhưng quan điểm ấy dường như không phù hợp với ông.”
- Phương tiện liên kết: phép nối (quan hệ từ Nhưng ở đầu câu) và phép lặp (lặp lại từ quan điểm đã có ở đoạn thứ nhất).
Câu 4
Em thử đổi vị trí các câu theo trật tự 2, 4, 1, 5, 3 (đoạn 1) và 7, 3, 4, 6, 1, 5, 2 (đoạn 2). Đọc lại và rút ra nhận xét.
- Trật tự 2, 4, 1, 5, 3: một số câu liền kề không còn phương tiện liên kết, và quan trọng hơn là giữa các câu không còn mối quan hệ về nội dung.
- Trật tự 7, 3, 4, 6, 1, 5, 2: về hình thức, phương tiện liên kết (lặp từ ông) vẫn còn, nhưng giữa các câu không còn sự liên hệ về nội dung.
→ Cả hai cách sắp xếp đều không toát lên chủ đề, không còn là đoạn văn mà chỉ là những câu rời rạc, lộn xộn. Điều đó cho thấy: chỉ có liên kết hình thức thôi chưa đủ, đoạn văn còn phải có sự mạch lạc về nội dung.
Câu 5
Hai đoạn văn trên đã sắp xếp đúng trật tự. Em thử hoán đổi vị trí hai đoạn cho nhau và rút ra nhận xét.
Khi hoán đổi, hai đoạn không còn quan hệ logic và mất tính liên kết. Đoạn thứ nhất có nhiệm vụ giới thiệu quan điểm sống của bố mẹ ông; đoạn thứ hai nêu suy nghĩ, ý kiến của bản thân ông về quan điểm đó. Vì thế, phải giữ đúng trật tự “giới thiệu trước – bàn luận sau”, không thể đảo vị trí hai đoạn.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
