Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Khái niệm
Thuật ngữ là từ hoặc cụm từ cố định, được sử dụng theo quy ước của một lĩnh vực chuyên môn hoặc ngành khoa học nhất định.
Ví dụ: quang hợp (sinh học), so sánh (văn học), thủy triều (địa lí), ẩn số (toán học).
2. Đặc điểm
- Có những từ ngữ khi thì được dùng như một thuật ngữ, khi lại được dùng như một từ ngữ thông thường; muốn xác định, cần dựa vào ngữ cảnh.
Ví dụ với từ “muối”:
- “Muối là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.” → muối là thuật ngữ (hóa học).
- “Canh còn hơi nhạt, con thêm tí muối nữa đi.” → muối là từ ngữ thông thường (chỉ một loại gia vị).
Ví dụ với từ “ẩn số”:
- “Ẩn số của phương trình này là một số thập phân.” → thuật ngữ toán học, nghĩa: “số chưa biết”.
- “Liệu vi-rút này có biến thể nào khác hay không, đó vẫn còn là một ẩn số.” → từ ngữ thông thường, nghĩa: “điều chưa ai biết rõ”.
3. Cách xác định nghĩa của thuật ngữ
Tra trong Bảng tra cứu thuật ngữ ở cuối SGK (nếu có) hoặc từ điển chuyên ngành. Không nên tự suy đoán nghĩa qua ngữ cảnh hay ghép nghĩa của từng yếu tố, vì rất dễ hiểu sai.
II. Trả lời câu hỏi (Luyện tập) – trang 64, 65
Bài 1
Chỉ ra thuật ngữ trong những câu sau và cho biết dựa vào đâu em xác định như vậy.
- a. Thuật ngữ: ngụ ngôn → chỉ một thể loại văn học.
- b. Thuật ngữ: triết học → chỉ một ngành khoa học.
- c. Thuật ngữ: văn hóa → chỉ những giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra.
- d. Thuật ngữ: in-tơ-nét → chỉ một lĩnh vực của công nghệ thông tin.
Căn cứ: các từ trên đều là tên gọi khái niệm thuộc về một lĩnh vực, một ngành cụ thể, nên được xác định là thuật ngữ.
Bài 2
Hãy tra từ điển hoặc các tài liệu thích hợp để tìm hiểu nghĩa của các thuật ngữ đã tìm được ở bài tập 1.
- Ngụ ngôn: thể loại văn học, dùng văn xuôi hoặc văn vần, thường mượn chuyện loài vật để nói về việc đời nhằm dẫn đến những kết luận về đạo lí, kinh nghiệm sống.
- Triết học: khoa học nghiên cứu về những quy luật chung nhất của thế giới và sự nhận thức thế giới.
- Văn hóa: tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra trong quá trình lịch sử.
- In-tơ-nét: hệ thống các mạng máy tính được nối với nhau trên phạm vi toàn thế giới, tạo điều kiện cho các dịch vụ truyền thông dữ liệu như tìm đọc thông tin từ xa, truyền tệp tin, thư tín điện tử, các nhóm thông tin.
Bài 3
Trong các từ ngữ in đậm ở những cặp câu dưới đây, trường hợp nào là thuật ngữ, trường hợp nào là từ ngữ thông thường? Cho biết căn cứ để xác định.
a. Cặp câu thứ nhất (điệp khúc):
- “Trong một bài hát hay bản nhạc, phần được lặp lại nhiều lần khi trình diễn gọi là điệp khúc.” → thuật ngữ (âm nhạc).
- “Câu nói ấy lặp đi lặp lại như một điệp khúc.” → từ ngữ thông thường.
b. Cặp câu thứ hai (năng lượng):
- “Trong thời đại ngày nay, con người đã biết tận dụng các nguồn năng lượng.” → thuật ngữ (khoa học).
- “Đọc sách là một cách nạp năng lượng cho sự sống tinh thần.” → từ ngữ thông thường.
c. Cặp câu thứ ba (bản đồ):
- “Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học…” → thuật ngữ (địa lí).
- “Cháu biết không, tấm bản đồ của ông lúc ấy thật sự bế tắc.” → từ ngữ thông thường.
Căn cứ:
- Trường hợp là thuật ngữ: nằm trong câu có tính chất định nghĩa, thuộc về một lĩnh vực nhất định, và từ chỉ có một nghĩa chuyên môn.
- Trường hợp là từ ngữ thông thường: từ được dùng theo nghĩa chuyển (ví dụ: bản đồ chỉ “hướng đi của cuộc đời”, năng lượng chỉ “nguồn sống cho tinh thần”…).

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
