Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 74 – Ngữ Văn 9 tập 1

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Khái niệm

Chữ quốc ngữ là chữ viết dùng các chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt.

2. Quá trình hình thành và phát triển

  • Đầu thế kỉ XVII: chữ quốc ngữ được hình thành, gắn với quá trình truyền đạo Công giáo tại Việt Nam.
  • Sang thế kỉ XX: chữ quốc ngữ được sử dụng phổ biến, thay thế dần chữ Hán và chữ Nôm.
  • Từ năm 1945: chữ quốc ngữ có vị thế văn tự chính thức của quốc gia.

3. Những người có đóng góp quan trọng

  • Giáo sĩ Phran-xít-xcô đờ Pi-na (Francisco de Pina): người Bồ Đào Nha, có công sáng tạo chữ quốc ngữ.
  • Giáo sĩ A-lếch-xăng đờ Rốt (Alexandre de Rhodes): người Pháp, có công hoàn thiện và phổ biến chữ quốc ngữ.
  • Trương Vĩnh Ký, Huỳnh Tịnh Của: những trí thức người Việt có đóng góp quan trọng trong việc truyền bá chữ quốc ngữ thời kì đầu.

4. Đặc điểm

  • Chữ quốc ngữ là hệ thống chữ viết ghi âm: giữa chữ và âm, giữa cách viết và cách đọc có sự tương ứng (chữ nào – âm nấy).
  • Chỉ cần học thuộc bảng chữ cái và nắm được cách ghép vần là có thể đọc được tất cả các chữ trong tiếng Việt.

Ví dụ: học sinh chỉ cần biết các chữ cái *m, e, ̣ * và cách ghép vần là đọc được chữ “mẹ”; biết t, r, ă, n, g là đọc được chữ “trăng”.

→ Nhờ đặc điểm này, chữ quốc ngữ giúp việc học tiếng Việt dễ dàng hơn rất nhiều so với chữ Nôm.

5. Một số “vênh lệch” giữa âm và chữ

Hiện nay chữ quốc ngữ đã ổn định và được coi là hoàn thiện. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số trường hợp không có mối quan hệ một đối một giữa âm và chữ:

  • Một âm được viết bằng nhiều con chữ khác nhau. Ví dụ: âm /k/ được viết bằng 3 con chữ:
    • k (trong kỉ, kẻ, kể).
    • q (trong quý, qua, quê).
    • c (trong cá, cơm, còn).
  • Một con chữ có thể dùng để ghi nhiều âm khác nhau. Ví dụ: con chữ a có thể ghi:
    • Âm /a/ (trong tai, cao).
    • Âm /ă/ (trong tay, cau).

→ Những “vênh lệch” này không gây khó khăn đáng kể cho người học và người dùng tiếng Việt.

II. Luyện tập

Bài tập 1 (trang 74): Dựa vào thông tin trong bài 3 và từ các nguồn tài liệu tham khảo, thực hiện những yêu cầu sau:

a) Một số điểm mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của chữ quốc ngữ:

Thời điểm Sự kiện
Đầu thế kỉ XVII Chữ quốc ngữ được hình thành, gắn với quá trình các giáo sĩ Dòng Tên truyền đạo Công giáo tại Việt Nam.
Từ cuối thế kỉ XVIII Chữ quốc ngữ được chỉnh lí, ngày càng hoàn thiện hơn.
Cuối thế kỉ XIX Chữ quốc ngữ dần phổ biến ở Nam Kì.
Năm 1865 Xuất hiện tờ báo đầu tiên viết bằng chữ quốc ngữ.
Năm 1878 Thống đốc Nam Kì kí Nghị định quy định: bắt đầu từ năm 1882, tất cả các văn bản hành chính lưu hành ở khu vực này đều phải dùng chữ quốc ngữ.
Năm 1918 Vua Khải Định bãi bỏ khoa thi Hán học. Từ đó, chữ quốc ngữ được sử dụng phổ biến trên cả nước, dần thay thế chữ Hán và chữ Nôm.
Từ năm 1945 Chữ quốc ngữ có vị thế văn tự chính thức của quốc gia.

b) Điểm giống nhau và khác nhau cơ bản nhất giữa chữ quốc ngữ và chữ Nôm:

  • Giống nhau: đều là văn tự ghi âm tiếng Việt.
  • Khác nhau:
Tiêu chí Chữ Nôm Chữ quốc ngữ
Cơ sở cấu tạo Dựa theo kí hiệu văn tự Hán Dùng chữ cái La-tinh
Quan hệ chữ – âm Chữ viết và âm đọc khác nhau, muốn đọc được phải có hiểu biết về chữ Hán Chữ viết và cách đọc có sự tương ứng, dễ học, dễ đọc

Bài tập 2 (trang 74): Theo em, việc chuyển đổi từ chữ Nôm sang chữ quốc ngữ đã có tác động như thế nào đối với đời sống văn hoá, xã hội của nước ta?

a) Tác động tích cực:

  • Chữ quốc ngữ là cơ sở tạo nên sự thống nhất chữ viết trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.
  • Việc đọc và viết tiếng Việt trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, giúp xoá nạn mù chữ, nâng cao dân trí.
  • Góp phần quan trọng vào việc phát triển đời sống văn hoá, kinh tế, xã hội của đất nước.
  • Tạo điều kiện cho văn học, báo chí, giáo dục Việt Nam phát triển mạnh mẽ.

b) Tác động tiêu cực:

  • Chữ quốc ngữ thay thế hoàn toàn chữ Hán, chữ Nôm khiến người đọc hiện đại khó tiếp cận trực tiếp di sản văn hoá thời trung đại (các văn bản gốc viết bằng chữ Hán, chữ Nôm).
  • Muốn đọc được các tác phẩm gốc của Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương… cần phải qua bản phiên âm hoặc dịch sang chữ quốc ngữ.

Bài tập 3 (trang 75): Tìm một số ví dụ cho thấy trong chữ quốc ngữ hiện nay có trường hợp một âm được viết bằng những con chữ khác nhau (tương tự trường hợp âm /k/ được viết bằng 3 con chữ: k, q, c).

Âm Các con chữ ghi âm Ví dụ
/ɣ/ (âm “gờ”) g hoặc gh con gà, cái ghế
/z/ (âm “dờ”) d hoặc gi dòng nước, cơn gió
/ŋ/ (âm “ngờ”) ng hoặc ngh ngôi sao, nghông nghênh

Bài tập 4 (trang 75): Trao đổi về những lỗi chính tả thường gặp và thử xác định lí do của việc mắc những lỗi đó.

Một số lỗi chính tả thường gặp và nguyên nhân:

a) Lỗi do không phân biệt được một âm được ghi bằng các chữ khác nhau:

  • Ví dụ: viết nhầm da (làn da) ↔ gia (gia vị, gia đình); dấu (dấu ấn) ↔ giấu (cất giấu).

b) Lỗi do phát âm địa phương không chính xác:

  • Ví dụ: viết nhầm rời (rời bỏ) ↔ dời (dời đi); gieo (gieo trồng) ↔ reo (reo vui); sông (dòng sông) ↔ xông (xông hơi); trống (cái trống) ↔ chống (chèo chống); no (ăn no) ↔ lo (lo âu).

c) Lỗi do không nắm được quy tắc viết chính tả tiếng Việt:

  • Ví dụ: viết sai cái céo (đúng là cái kéo), bắp nghô (đúng là bắp ngô), gê ghớm (đúng là ghê gớm).

d) Lỗi do không cẩn thận khi viết: viết sai dấu thanh, nhầm lẫn từ ngữ, thiếu nét…

Cách khắc phục: học thuộc bảng chữ cái và quy tắc chính tả; rèn luyện phát âm chuẩn; tra cứu từ điển khi không chắc chắn về cách viết; cẩn thận, chăm chú khi viết bài.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng