Soạn Bài: Thực hành tiếng Việt (trang 83) – Ngữ Văn 7 tập 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Cước chú

  • Khái niệm: cước chú là chú thích đặt ở chân trang hoặc cuối văn bản về một từ ngữ khó hiểu hay một nội dung chưa quen. Chú thích cho biết văn bản (hoặc một yếu tố của văn bản) được lấy từ nguồn nào cũng là cước chú.
  • Chức năng: giúp người đọc nắm bắt chính xác thông tin, thông điệp, ý nghĩa của văn bản.
  • Cách ghi cước chú:
    • Đánh dấu từ ngữ, nội dung cần cước chú bằng chữ số hoặc dấu hoa thị.
    • Ở chân trang (hoặc cuối văn bản), ghi cước chú hoàn chỉnh gồm: kí hiệu đánh dấu đối tượng + tên đối tượng + dấu hai chấm + nội dung giải thích.

Ví dụ: cước chú trong Thủy tiên tháng Một: “Thoai-lai Dôn: chương trình truyền hình viễn tưởng, kinh dị của Mỹ…”

2. Tài liệu tham khảo

  • Khái niệm: là những tài liệu mà người viết tìm đọc và khai thác các thông tin cần thiết, có liên quan tới vấn đề trình bày trong văn bản.
  • Chức năng: giúp người đọc có nhận định bước đầu về mức độ tin cậy của thông tin và giá trị khoa học của văn bản.
  • Thao tác trích dẫn:
    • Đặt đoạn trích nguyên văn một ý kiến, nhận định trong dấu ngoặc kép.
    • Nêu họ, tên tác giả của ý kiến được trích dẫn.
    • Ghi đầy đủ tên tài liệu cùng nơi xuất bản, thời gian xuất bản.

Ví dụ: trích lời nhà thủy văn học Giép Doóc, dẫn từ báo Niu Oóc Thai-mơ (13/6/2008).

II. Trả lời câu hỏi (Luyện tập)

CƯỚC CHÚ

Câu 1: Ghi những từ ngữ, nội dung có cước chú trong văn bản Thủy tiên tháng Một vào các cột phù hợp.

Từ ngữ được giải thích nghĩa Đối tượng được cung cấp thông tin về xuất xứ Sự vật, hiện tượng được miêu tả, giải thích
thái cực, đồng nhất, cực đoan Ảnh của Quốc Trung Thoai-lai Dôn, Min-ne-xô-ta, hiện tượng “nước trồi”

Câu 2: Dựa trên quan sát về những cước chú trong văn bản, hãy điền nội dung cần thiết vào ô trống.

Các thành phần của cước chú Vị trí đặt cước chú Nội dung cước chú Ngôn ngữ của cước chú
Kí hiệu đánh dấu đối tượng được chú thích; tên đối tượng được chú thích; phần giải thích của tác giả hay người biên soạn sách Chân trang; cuối văn bản Giải thích nghĩa của từ ngữ; cung cấp thông tin về xuất xứ của đối tượng; giải thích sự vật, hiện tượng được nói tới Ngắn gọn; rõ ràng

Câu 3: Theo em, cần có thêm cước chú cho từ ngữ, nội dung nào trong văn bản? Vì sao?

Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.

  • Cách 1: Cần thêm cước chú cho tên những người được nhắc đến: Hân-tơ Lo-vin, Giôn Hô-đơ-rơn. Vì không phải người đọc nào cũng biết họ là ai.
  • Cách 2: Cần thêm cước chú cho một số từ ngữ khoa học như “tốc độ bay hơi nước”, “nhà thủy văn học”. Vì đây là những từ ngữ chưa quen thuộc với nhiều học sinh.

Câu 4: Trình bày cách ghi cước chú cho một trong những từ ngữ, nội dung đã đề nghị ở bài tập 3.

  • Cách ghi: đánh dấu đối tượng cần cước chú bằng chữ số (hoặc dấu hoa thị); ở chân trang ghi cước chú gồm: kí hiệu đánh dấu + tên đối tượng + dấu hai chấm + nội dung giải thích.
  • Ví dụ (cho tên người ở Cách 1):
    • Hân-tơ Lo-vin: nhà môi trường người Mỹ, chủ tịch và người sáng lập tổ chức “Những giải pháp chủ nghĩa tư bản tự nhiên”.
    • Giôn Hô-đơ-rơn: giáo sư người Mỹ nghiên cứu Khoa học Môi trường và Chính sách tại Đại học Harvard, từng là cố vấn cấp cao của Tổng thống Mỹ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Câu 5: Việc cung cấp thông tin về tài liệu tham khảo đã được tác giả thực hiện như thế nào trong Thủy tiên tháng Một?

  • Khi dùng một thuật ngữ: tác giả nêu tên người đã đề xuất (Hân-tơ Lo-vin với cụm từ “sự bất thường của Trái Đất”).
  • Khi nêu một quan điểm, đánh giá: tác giả nêu tên người có ý kiến được trích dẫn (Giôn Hô-đơ-rơn).
  • Tác giả ghi rõ các đoạn trích được lấy từ nguồn nào, của ai, vào thời gian nào (báo cáo của WMO qua trang CNN.com 07/8/2007; báo Niu Oóc Thai-mơ 13/6/2008).

→ Tác giả luôn chú ý cung cấp thông tin về tài liệu tham khảo, xem đó như một điều mang tính bắt buộc.

Câu 6: Chỉ ra sự khác biệt giữa hai cách ghi nguồn tài liệu tham khảo. Cách nào phổ biến hơn trên sách báo hiện nay?

  • Cách 1 (như trong văn bản): ghi nguồn tài liệu lồng ghép ngay tại đoạn có thông tin được trích dẫn; không đòi hỏi nhiều thao tác.
  • Cách 2 (ghi ở phần riêng cuối văn bản): liệt kê các tài liệu trong mục Tài liệu tham khảo, sắp xếp theo trật tự: tác giả – thời gian xuất bản (trong ngoặc đơn) – tên tài liệu (in nghiêng nếu là sách, đặt trong ngoặc kép nếu là bài báo) – nơi xuất bản (hoặc đường link nếu là báo điện tử).

Cách thứ hai được sử dụng phổ biến hơn trên sách báo hiện nay.

Câu 7: Lập bảng đánh giá tác dụng của việc viện dẫn thông tin và sử dụng tài liệu tham khảo trong Thủy tiên tháng Một.

STT Thông tin được viện dẫn và tài liệu tham khảo đã sử dụng Tác dụng
1 Giải thích cụm từ “sự bất thường của Trái Đất” (tài liệu: Hân-tơ Lo-vin) Tăng tính xác thực cho thông tin
2 Nhận định thuật ngữ “sự nóng lên của Trái Đất” là một sự nhầm lẫn (tài liệu: Giôn Hô-đơ-rơn) Làm rõ và tăng tính thuyết phục, xác thực cho thông tin
3 Báo cáo về sự bất thường của thời tiết năm 2007 (tài liệu: trang CNN.com, 07/8/2007) Tăng tính cập nhật, xác thực cho thông tin
Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng