Soạn Bài: Thực hành tiếng Việt (trang 90) – Ngữ Văn 7 tập 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

Cách xác định nhanh nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt

Khi gặp một từ có yếu tố Hán Việt thông dụng mà chưa có từ điển, em có thể suy đoán nghĩa theo 3 bước:

  1. Tách từ đó ra thành các yếu tố riêng biệt để xem xét.
  2. Tập hợp những từ đã biết có chứa một trong các yếu tố ấy và xếp chúng vào các nhóm khác nhau.
  3. Dựa vào nghĩa chung của một vài từ đã biết trong mỗi nhóm để suy ra nghĩa của từng yếu tố, từ đó bước đầu xác định nghĩa của từ cần tìm hiểu.

Ví dụ: từ thuyết minh

  • Tách thành: thuyếtminh.
  • thuyết: thuyết phục, thuyết giảng, lí thuyết, diễn thuyết… → liên quan đến hành động nói.
  • minh: minh bạch, minh mẫn, tường minh, thanh minh… → liên quan đến sự rõ ràng, sáng sủa.

thuyết minh: nói rõ ràng ra (về một vấn đề nào đó).

II. Trả lời câu hỏi (Luyện tập)

Câu 1: Em hiểu thế nào về nghĩa của các yếu tố Hán Việt tạo nên từ tín ngưỡng (dùng trong văn bản Lễ rửa làng của người Lô Lô)? Khi chưa có từ điển, ta có thể suy đoán nghĩa của các yếu tố đó và nghĩa của từ theo cách nào?

  • Nghĩa của các yếu tố:
    • tín: uy tín, chữ tín, tín nhiệm, lòng tin… → chỉ niềm tin, lòng tin.
    • ngưỡng: ngưỡng mộ, ngưỡng vọng, kính ngưỡng… → chỉ sự tôn kính, ngưỡng vọng.
    • tín ngưỡng: niềm tin của con người được thể hiện qua những nghi lễ gắn với phong tục, tập quán, nhằm mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân, cộng đồng.
  • Cách suy đoán nghĩa khi chưa có từ điển:
    • Tách từ ra thành các yếu tố riêng biệt (tín ngưỡngtínngưỡng).
    • Tập hợp những từ đã biết có chứa một trong các yếu tố ấy (tín: uy tín, chữ tín, tín nhiệm…; ngưỡng: kính ngưỡng, ngưỡng mộ…).
    • Dựa vào nghĩa chung của các từ trong mỗi nhóm để suy ra nghĩa của từng yếu tố, từ đó xác định nghĩa của cả từ.

Câu 2: Bản sắc, ưu tư, truyền thông là các từ có yếu tố Hán Việt. Hãy lập bảng theo mẫu để xác định nghĩa của chúng.

(Cột “những từ khác có yếu tố tương tự” chỉ là gợi ý, em có thể thay bằng các từ khác mà mình biết.)

Từ cần xác định nghĩa Yếu tố Những từ khác có yếu tố Hán Việt tương tự Nghĩa của từng yếu tố Nghĩa chung của từ
bản sắc bản bản chất, bản lĩnh, nguyên bản bản: cội, gốc, vốn có bản sắc: tính chất, màu sắc riêng vốn có, tạo thành đặc điểm chính của một sự vật
sắc sắc thái, sắc độ, sắc tố sắc: màu sắc, vẻ
ưu tư ưu ưu phiền, ưu sầu ưu: lo, buồn ưu tư: lo nghĩ, lo lắng suy nghĩ
tư duy, tâm tư tư: nghĩ, suy nghĩ
truyền thông truyền truyền đạt, truyền hình, truyền thống truyền: chuyển, lan rộng (từ chỗ này sang chỗ kia) truyền thông: hoạt động truyền đạt, trao đổi thông tin tới nhiều người để tạo ra sự hiểu biết chung
thông thông tin, lưu thông, thông báo thông: báo cho biết; thông suốt, không tắc nghẽn
Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng