Soạn bài: Tiếng đàn mưa (trang 46) Ngữ Văn 9 tập 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

Bích Khê (1916 – 1946), quê ở tỉnh Quảng Ngãi. Sáng tác của ông thuộc các thể loại như thơ (thơ Đường luật, thơ tự do), tự truyện… Bích Khê là nhà thơ có nhiều tìm tòi, cách tân trong phong trào Thơ mới (1932 – 1945). Ông được đánh giá cao với những bài thơ đặc sắc, giàu tính nhạc. Một số tập thơ của ông: Tinh huyết (1939), Mấy dòng thơ cũ (1988), Tinh hoa (1997)…

2. Tác phẩm

  • Xuất xứ: Tiếng đàn mưa nằm trong tập thơ Tinh hoa (tập hợp các sáng tác của Bích Khê từ năm 1938 đến năm 1944).
  • Thể loại: thơ song thất lục bát.
  • Bố cục (2 phần):
    • Phần 1 (3 khổ thơ đầu): hoa rụng cùng mưa – bức tranh cảnh mưa rơi.
    • Phần 2 (khổ thơ cuối): lệ rơi cùng mưa – tâm trạng của khách tha hương.

II. Trước khi đọc

Câu hỏi: Hãy chia sẻ cảm nhận về một âm thanh hoặc bản nhạc từng khiến em xúc động.

Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.

  • Cách 1: Âm thanh khiến em xúc động nhất là lời ru của mẹ. Âm thanh ấy êm ái, nhẹ nhàng, du dương, đưa em vào giấc ngủ ngon. Mỗi lời hát ru chứa đựng tình yêu thương vô bờ và những bài học làm người quý giá mà mẹ gửi gắm. Lời ru gắn bó với cả tuổi thơ em.
  • Cách 2: Em từng xúc động khi nghe tiếng đàn bầu trong một buổi biểu diễn nghệ thuật dân gian. Tiếng đàn da diết, sâu lắng như chở cả tâm hồn người Việt, khiến em cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống của dân tộc và lòng tự hào về quê hương.
  • Cách 3: Bản nhạc khiến em xúc động nhất là “Quê hương” được phổ nhạc từ bài thơ của Đỗ Trung Quân. Giai điệu nhẹ nhàng, lời ca tha thiết về cây đa, bến nước, sân đình… khơi dậy trong em tình yêu quê hương sâu sắc.

III. Trong khi đọc

1. Hình dung: Những sự vật, hiện tượng phụ hoạ cùng mưa

  • Hoa: hoa xuân rụng.
  • Cảnh vật: lầu, thềm lan, dặm ngàn, nước non, nội, ngàn, đầm, nẻo đồi.
  • Âm thanh: giọng đàn mưa xuân, giọt đàn mưa.
  • Ánh sáng: bóng dương tà, bóng tà dương.
  • Con người: ý khách, khách tha hương, muôn hàng lệ rơi.

2. Theo dõi: Những nơi mưa rơi xuống

  • Lầu (xuống lầu).
  • Thềm lan (xuống thềm lan).
  • Nẻo dặm ngàn (rơi ngoài nẻo dặm ngàn).
  • Nước non (mưa rụng cùng nước non).
  • Nội, ngàn (rơi ngoài nội trên ngàn).
  • Đầm, nẻo đồi (xuống đầm, xuống nẻo đồi).

→ Mưa rơi khắp nơi, từ chốn gần gũi (lầu, thềm) đến không gian rộng lớn (đầm, đồi, ngàn).

3. Theo dõi: Cách sử dụng các biện pháp tu từ

  • Điệp ngữ: “mưa hoa rụng”, “mưa xuống”, “mưa rơi”, “bóng dương”, “mưa trong ý khách”… → tạo nhạc tính, gợi không gian mưa giăng mịt mờ.
  • Ẩn dụ: “giọng đàn mưa xuân”, “giọt đàn mưa”, “mưa trong ý khách” → biến âm thanh của mưa thành tiếng đàn, biến mưa ngoài trời thành mưa trong lòng người.
  • Đảo ngữ: “Lầu mưa xuống, thềm lan mưa xuống” → nhấn mạnh cảnh mưa rơi triền miên.

4. Suy luận: Nguyên nhân khiến nhân vật “khách tha hương” rơi lệ

  • Cảnh mưa xuân triền miên kết hợp với “bóng dương tà” (ánh chiều tà) đã gợi lên không gian buồn man mác, tịch mịch.
  • Người khách tha hương đang sống xa quê, chứng kiến cảnh mưa rơi khắp “nước non”, lòng dâng lên nỗi nhớ quê da diết.
  • Cảnh vật bên ngoài hoà cùng tâm trạng bên trong (“mưa trong ý khách”) khiến khách không kìm được nước mắt – “muôn hàng lệ rơi”.

IV. Sau khi đọc – Trả lời câu hỏi

Câu 1: Chỉ ra những đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong bài thơ Tiếng đàn mưa.

  • Số tiếng, sự kết hợp: mỗi khổ thơ gồm 4 câu, đan xen cặp câu 7 tiếng (song thất) với cặp câu 6 – 8 tiếng (lục bát); mở đầu mỗi khổ là cặp song thất.
  • Vần: sử dụng cả vần lưng (yêu vận)vần chân (cước vận).
    • Ví dụ: ngàn – đàn (vần lưng – tiếng cuối câu 6 hiệp với tiếng thứ 6 câu 8); dương – hương (vần chân).
  • Thanh điệu: tuân theo quy tắc bằng – trắc cố định của thể thơ song thất lục bát ở một số vị trí.
  • Nhịp: câu 7 tiếng thường ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2 (“Mưa hoa rụng, / mưa hoa xuân rụng”); câu 6 – 8 ngắt nhịp theo thể lục bát.

Câu 2: Xác định bố cục của bài thơ và nêu nội dung chính của từng phần.

Bài thơ chia làm 2 phần:

  • Phần 1 (3 khổ thơ đầu): Cảnh mưa rơi – bức tranh đẹp về mưa xuân và hoa rụng. Mưa rơi khắp không gian từ lầu, thềm lan đến nước non, nội, ngàn, đầm, đồi… tạo nên một không gian thơ mộng, lãng mạn nhưng cũng đượm buồn man mác.
  • Phần 2 (khổ thơ cuối): Tâm trạng của khách tha hương – mưa ngoài trời chuyển thành mưa trong tâm hồn; cảnh tà dương và lữ khách cô độc dâng lên nỗi nhớ quê hương khôn nguôi.

Câu 3: Những từ ngữ nào được sử dụng nhiều lần trong bài thơ? Việc lặp lại những từ ngữ ấy có tác dụng gì?

a) Những từ ngữ được lặp lại nhiều lần:

  • mưa (xuất hiện hơn 15 lần).
  • rụng, rơi, xuống (các động từ chỉ trạng thái của mưa và hoa).
  • hoa, hoa xuân.
  • nước non.
  • thềm lan, lầu.
  • bóng dương, bóng tà dương.
  • ý khách.
  • đàn mưa.

b) Tác dụng của việc lặp lại:

  • Tạo nhịp điệu, tính nhạc đặc trưng cho bài thơ – đúng như nhan đề “tiếng đàn”.
  • Nhấn mạnh không gian mưa rơi triền miên, dày đặc, bao phủ khắp nơi.
  • Gợi cảm giác miên man, dai dẳng – như nỗi buồn, nỗi nhớ không nguôi trong lòng khách tha hương.
  • Tạo sự gắn kết, hài hoà giữa cảnh mưa bên ngoài và tâm trạng bên trong, giữa thiên nhiên và con người.

Câu 4: Nêu đặc điểm chung của những sự vật, hiện tượng phụ hoạ cùng mưa trong bài thơ. Theo em, tác giả muốn khắc hoạ tâm trạng gì qua những sự vật, hiện tượng ấy?

a) Đặc điểm chung:

  • Đều là những hình ảnh giàu chất thơ, mang vẻ đẹp tinh tế, mong manh (hoa xuân rụng, thềm lan, bóng tà dương…).
  • Gắn với không gian rộng lớn, mênh mông (nước non, dặm ngàn, nội, đầm, đồi).
  • Mang sắc thái buồn man mác, lặng lẽ (hoa rụng, bóng dương tà, tịch mịch).
  • Vừa có tính tả thực vừa mang ý nghĩa tượng trưng, gợi liên tưởng đến tâm trạng con người.

b) Tâm trạng tác giả muốn khắc hoạ:

Qua những sự vật, hiện tượng ấy, tác giả khắc hoạ:

  • Nỗi buồn man mác, sự cô đơn lặng lẽ trước cảnh tàn phai (hoa rụng, bóng dương tà).
  • Nỗi nhớ quê hương da diết của người khách xa xứ – cảnh mưa khắp “nước non” khơi dậy nỗi niềm cố hương.
  • Sự hoà quyện giữa cảnh và tình – tâm trạng con người được gửi gắm trọn vẹn vào cảnh vật.

Câu 5: Chỉ ra mối liên hệ giữa hình ảnh “nước non” ở ba khổ thơ đầu với nội dung của hai câu thơ cuối.

  • ba khổ thơ đầu, hình ảnh “nước non” xuất hiện gắn liền với cảnh mưa rơi – là không gian rộng lớn, mênh mông trải dài khắp đất trời, mang vẻ đẹp thơ mộng nhưng cũng đượm buồn.
  • hai câu thơ cuối: “Bóng dương với khách tha hương / Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi” – hình ảnh nước non đã chuyển thành nỗi niềm quê hương trong lòng khách. Cơn mưa ngoài trời trở thành cơn mưa trong tâm hồn, kéo theo “muôn hàng lệ rơi”.

Mối liên hệ: Hình ảnh “nước non” trong ba khổ đầu vừa là cảnh thực, vừa là chất xúc tác khơi gợi nỗi nhớ quê hương trong lòng khách tha hương ở khổ cuối. Cảnh vật bên ngoài (nước non, mưa) và tâm trạng bên trong (ý khách, lệ rơi) hoà quyện thành một thể thống nhất – đây chính là nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của Bích Khê.

Câu 6: Em có ấn tượng nhất với điều gì ở bài thơ? Vì sao?

Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.

  • Cách 1: Em ấn tượng nhất với tính nhạc của bài thơ. Việc lặp lại các từ ngữ như “mưa rơi”, “mưa xuống”, “mưa hoa rụng”… kết hợp với cách gieo vần đa dạng của thể thơ song thất lục bát đã tạo nên những âm hưởng du dương, dìu dặt như tiếng đàn vọng trong mưa. Đúng như nhan đề bài thơ – “Tiếng đàn mưa” – âm nhạc đã chảy tràn trong từng câu chữ.
  • Cách 2: Em ấn tượng nhất với hình ảnh “muôn hàng lệ rơi” ở câu thơ cuối. Lệ không chảy từng giọt mà là “muôn hàng” – một sự đau đớn, nhớ thương dồn nén đến mức trào dâng không kiểm soát. Hình ảnh ấy đã khép lại bài thơ bằng một nỗi sầu xa xứ da diết, để lại trong lòng người đọc nhiều suy ngẫm về tình yêu quê hương.
  • Cách 3: Em ấn tượng nhất với tình yêu quê hương sâu sắc của người khách tha hương. Chỉ qua một cơn mưa xuân, biết bao nỗi nhớ về cố hương đã ùa về, dâng đầy trong lòng. Tình cảm thiêng liêng ấy khiến em càng thêm trân trọng quê hương, nơi mình sinh ra và lớn lên.

V. Viết kết nối với đọc

Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) nêu cảm nghĩ của em về bài thơ Tiếng đàn mưa.

Đoạn văn tham khảo 1:

Bài thơ Tiếng đàn mưa của Bích Khê đã để lại trong em những cảm xúc lắng đọng, sâu xa. Bằng thể thơ song thất lục bát giàu nhạc tính, nhà thơ đã dựng nên một bức tranh mưa xuân tuyệt đẹp – mưa rơi khắp không gian, từ lầu, thềm lan đến nẻo dặm ngàn, từ đầm cho đến nẻo đồi. Cảnh mưa và hoa xuân rụng hoà quyện vào nhau, tạo nên vẻ đẹp mong manh, lãng mạn nhưng cũng đượm buồn man mác. Đặc biệt, việc lặp đi lặp lại các từ ngữ như “mưa xuống”, “mưa rơi”, “mưa hoa rụng” đã tạo nên âm hưởng dìu dặt, du dương như tiếng đàn vọng giữa mưa xuân. Đến khổ thơ cuối, cảnh mưa ngoài trời đã chuyển thành cơn mưa trong tâm hồn người khách tha hương, để rồi kết tinh thành “muôn hàng lệ rơi” đầy day dứt. Hình ảnh ấy khiến em xúc động sâu sắc trước nỗi nhớ quê hương của người xa xứ. Qua bài thơ, em không chỉ cảm nhận được vẻ đẹp tinh tế của thiên nhiên mà còn thấm thía hơn giá trị của tình yêu quê hương trong mỗi con người.

Đoạn văn tham khảo 2:

Đọc bài thơ Tiếng đàn mưa của Bích Khê, em cảm nhận được một thế giới nghệ thuật vừa thơ mộng, vừa sâu lắng. Bài thơ mở ra một không gian mưa xuân triền miên, bao phủ khắp đất trời – từ chốn gần gũi như lầu, thềm lan đến không gian rộng lớn của nước non, dặm ngàn. Bằng các biện pháp tu từ điệp ngữ và ẩn dụ, nhà thơ đã biến tiếng mưa rơi thành “giọng đàn mưa xuân” – một âm thanh đầy chất nhạc, ngân nga, dìu dặt. Nhưng đằng sau bức tranh mưa lãng mạn ấy là tâm trạng của người khách tha hương: cô đơn, buồn bã giữa “bóng dương tà” lạnh lẽo. Cảnh mưa ngoài trời đã hoà quyện với cơn mưa trong lòng người, kết lại bằng hình ảnh “muôn hàng lệ rơi” khiến em không khỏi xúc động. Em đặc biệt thích cách Bích Khê khắc hoạ tâm trạng nhân vật trữ tình – không nói trực tiếp mà mượn cảnh mưa, mượn hoa rụng, mượn bóng tà dương để gửi gắm nỗi niềm. Tiếng đàn mưa không chỉ là một bài thơ hay mà còn là một bức tranh giàu nhạc tính, gửi gắm tình yêu quê hương sâu sắc của tác giả.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng